Bản cáo trạng là một trong những văn bản quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, thể hiện quan điểm của Viện kiểm sát về việc truy tố bị can ra trước Tòa án để xét xử. Với vai trò truy tố bị can ra trước Toà án, bản cáo trạng phải đảm bảo tính minh bạch cả về hình thức và nội dung. Qua bài viết sau đây, Luật Emerald sẽ làm rõ khái niệm, nội dung và các quy định pháp luật liên quan đến bản cáo trạng theo Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam.
1. Khái niệm
Theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2021: “Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất”.
Còn tại Điều 242 Bộ luật quy định: “Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng”.
Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa quy định cụ thể thế nào là bản cáo trạng. Tuy nhiên, có thể thấy bản cáo trạng là một trong những loại văn bản tố tụng trong hoạt động tố tụng hình sự, có mẫu thống nhất. Bản cáo trạng được lập ra bởi Viện kiểm sát khi quyết định truy tố bị can trước Toà án để xét xử. Mẫu bản cáo trạng được ban hành theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Mẫu 144/HS).
Xem thêm: Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự và Cáo trạng

2. Nội dung của bản cáo trạng
Những nội dung phải có của bản cáo trạng được quy định tại Điều 243 Bộ luật Tố tụng hình sự, cụ thể như sau:
– Diễn biến hành vi phạm tội;
– Những chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
– Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
– Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can;
– Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng;
– Nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
– Phần kết luận của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộ luật Hình sự được áp dụng.
– Bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra bản cáo trạng.

3. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Toà án
Theo quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng hình sự, kể từ ngày ra bản cáo trạng, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án trong thời hạn:
– Trường hợp thông thường: 03 ngày.
– Trường hợp vụ án phức tạp: không quá 10 ngày.
Trường hợp vụ án có bị can bị tạm giam thì trước khi hết thời hạn tạm giam 07 ngày thì Viện kiểm sát thông báo cho Tòa án biết để xem xét, quyết định việc tạm giam bị can khi nhận hồ sơ vụ án.

4. Khi nào bản cáo trạng được công bố?
Điều 306 Bộ luật Tố tụng hình sự, công bố bản cáo trạng được quy định như sau: “Trước khi tiến hành xét hỏi, Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có). Ý kiến bổ sung không được làm xấu đi tình trạng của bị cáo”.
Có thể thấy, bản cáo trạng là văn bản pháp lý thể hiện quan điểm của Việm kiểm sát về vụ án hình sự trên cơ sở kết quả hoạt động điều tra và ra quyết định truy tố bị can ra trước toà án để xét xử. Nói cách khác, bản cáo trạng là văn bản pháp lý kết thúc giai đoạn điều tra và mở đầu một giai đoạn tố tụng mới, đó là giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự.
Phan Văn Có
Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emeral về “Bản cáo trạng là gì?”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.