Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

04/09/2025
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Trong quan hệ dân sự, việc các bên cam kết thực hiện nghĩa vụ thường đi kèm với nguy cơ một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình. Do đó, nhằm hạn chế rủi ro và bảo vệ lợi ích hợp pháp của bên có quyền trong quan hệ dân sự, pháp luật Việt Nam quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Vậy có các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào? Mời Quý vị cùng Luật Emerald tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm 09 biện pháp: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản.

Ngoài 09 biện pháp bảo đảm nêu trên, pháp luật không cho phép các bên thỏa thuận bất kỳ biện pháp bảo đảm nào khác.

1.1. Cầm cố tài sản

Theo quy định tại Điều 309 BLDS 2015: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”

Theo đó, bên cầm cố (bên có nghĩa vụ) phải thực hiện việc chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, thường là động sản cho bên nhận cầm cố (bên có quyền) để đảm bảo rằng tài sản cầm cố không bị bên cầm cố tự ý sử dụng trong suốt thời gian biện pháp cầm cố có hiệu lực. Khi nghĩa vụ đến hạn, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được quyền xử lý tài sản cầm cố.

1.2. Thế chấp tài sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 317 BLDS 2015: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”

Đối với biện pháp thế chấp tài sản, bên thế chấp không cần chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp mà chỉ cần chuyển giao các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Điều đó đồng nghĩa với việc quyền định đoạt đối với tài sản thế chấp của bên thế chấp bị hạn chế. Khi nghĩa vụ đến hạn mà bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án xử lý tài sản thế chấp.

1.3. Đặt cọc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 328 BLDS 2015: “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 328 BLDS 2015, nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì đồng nghĩa với việc họ sẽ mất cọc; trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và trả thêm một khoản tiền tương đương với tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

1.4. Ký cược

Theo quy định tại khoản 1 Điều 329 BLDS 2015: “Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.”

Biện pháp bảo đảm ký cược chỉ áp dụng trong quan hệ cho thuê tài sản là động sản với mục đích đảm bảo rằng bên thuê sẽ trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê sau khi hết thời hạn thuê động sản. Khi nghĩa vụ đến hạn mà bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản, nếu tài sản không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

1.5. Ký quỹ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 330 BLDS 2015: “Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.”

Biện pháp bảo đảm ký quỹ thường áp dụng đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Khi nghĩa vụ đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền sẽ được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ.

1.6. Bảo lưu quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 331 BLDS 2015, biện pháp bảo lưu quyền sở hữu chỉ áp dụng đối với hợp đồng mua bán. Theo đó, bên bán có thể bảo lưu quyền sở hữu tài sản của mình cho đến khi nào bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán. Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.

1.7. Bảo lãnh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 335 BLDS 2015: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”

Biện pháp bảo lãnh là một biện pháp bảo đảm với quan hệ 03 bên: bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Bên bảo lãnh có thể bảo lãnh cho bên có nghĩa vụ bằng cách sử dụng tài sản cụ thể xác định hoặc bảo lãnh bằng uy tín. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 336 BLDS 2015, bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

1.8. Tín chấp

Theo quy định tại Điều 344 BLDS 2015, tín chấp là biện pháp bảo đảm do tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở đứng ra bảo đảm nhằm giúp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo có thể vay tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng. Biện pháp tín chấp chỉ áp dụng cho các hoạt động vay theo chính sách Nhà nước.

Theo quy định tại Điều 345 BLDS 2015, việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

1.9. Cầm giữ tài sản

Theo quy định tại Điều 346 BLDS 2015: “Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”

Ví dụ: Bà A đem xe máy của mình đến tiệm sửa xe do ông B làm chủ để sửa chữa. Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, ông B yêu cầu bà A thanh toán 01 triệu đồng tiền công và phụ tùng thay thế. Tuy nhiên bà A nói rằng hiện tại không có đủ tiền và xin nợ. Trong trường hợp này, ông B có quyền cầm giữ tài sản là chiếc xe máy của bà A cho đến khi nào bà A thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán. Lưu ý rằng ông B chỉ có quyền cầm giữ chiếc xe máy chứ không có quyền xử lý tài sản trong quá trình cầm giữ.

Biện pháp bảo đảm 2

2. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm

Theo quy định tại Điều 293 BLDS 2015, nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ. Nếu các bên có thỏa thuận cụ thể về việc chỉ bảo đảm thực hiện một phần nghĩa vụ thì nghĩa vụ được bảo đảm một phần, nếu không có thỏa thuận thì nghĩa vụ được coi như bảo đảm toàn bộ.

Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

3. Tài sản bảo đảm

Theo quy định tại Điều 295 BLDS 2015, tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu;

(2) Phải xác định được;

(3) Phải được phép giao dịch và không bị hạn chế chuyển nhượng;

(4) Tài sản không có tranh chấp.

Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật