Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế trong tố tụng hình sự

21/01/2025
Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế trong tố tụng hình sự

Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế trong tố tụng hình sự nhằm mục đích cưỡng chế bị can, bị cáo hoặc người bị truy nã, người ở chưa bị khởi tố (nghi can, nghi phạm) nhằm ngăn chặn họ có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội khi có căn cứ. Như vậy, biện pháp ngăn chặn là gì? Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự hiện nay được quy định như thế nào? Quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé!

1. Biện pháp ngăn chặn là gì?

Biện pháp ngăn chặn là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp nhằm cưỡng chế bị can, bị cáo, người bị truy nã hoặc đối với những người chưa bị khởi tố nhằm ngăn chặn hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành vi gây cản trở cho hoạt động tố tụng.

2. Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

2.1. Giữ người trong tình trạng khẩn cấp

– Giữ người được thực hiện trong những trường hợp khẩn cấp sau:

+ Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

+ Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

+ Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

– Người có thẩm quyền ra lệnh giữ người được quy định tại khoản 2 Điều 110, có thể kể đến như: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

(Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.2. Bắt người

2.2.1. Bắt người phạm tội quả tang

– Bắt người phạm tội quả tang được quy định đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt.

– Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang, và có quyền tước vũ khí, hung khí của họ. Tuy nhiên, sau khi bắt người phạm tội quả tang phải giải ngay đến đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

(Điều 111 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.2.2. Bắt người đang bị truy nã

Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt. Tuy nhiên, sau khi bắt phải giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

(Điều 112 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.2.3. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

– Thẩm quyền bắt bị can, bị cáo để tạm giam thuộc về:

+  Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp (được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn);

+ Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

– Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung sau:

+ Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

+ Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

+ Nội dung của văn bản tố tụng;

+ Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

– Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến hoặc đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến.

– Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

(Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.3. Tạm giữ

– Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

– Những người có thẩm quyền ra lệnh giữa người trong trường hợp khẩn cấp thì cũng có quyền ra lệnh tạm giữ.

– Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ nếu việc tạm giữa không có căn cứ.

– Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày và có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

(Điều 117 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.4. Tạm giam

– Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

– Tạm giam cũng có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

+ Tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

– Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

+ Tiếp tục phạm tội;

+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

+ Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

– Những người có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam cũng có thẩm quyền ra lệnh, quyết định tạm giam.

(Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.5. Bảo lĩnh

– Hoàn cảnh áp dụng: thay thế tạm giam căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo;

– Cá nhân/tổ chức áp dụng:

+ Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình;

+ Cá nhân thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người;

– Cá nhân/cơ quan có thẩm quyền áp dụng:

+ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh;

+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

+ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

(Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.6. Đặt tiền để đảm bảo

– Hoàn cảnh áp dụng: thay thế tạm giam căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

– Cá nhân áp dụng: Bị can, bị cáo hoặc người thân thích của bị can, bị cáo;

– Cá nhân/cơ quan có thẩm quyền áp dụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án (cụ thể tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự), Thẩm phán chủ tọa phiên tòa;

(Điều 122 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.7. Cấm đi khỏi nơi cư trú

– Hoàn cảnh áp dụng: áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập.

– Cá nhân/cơ quan có thẩm quyền áp dụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng.

(Điều 123 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

2.8. Tạm hoãn xuất cảnh

– Tạm hoãn xuất cảnh áp dụng đối với các chủ thể sau nếu có căn cứ cho rằng họ bỏ trốn:

+ Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;

+ Bị can, bị cáo.

– Cá nhân/cơ quan có thẩm quyền áp dụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

(Điều 124 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015)

3. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn khi nào?

Phải huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn khi:

– Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

– Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;

– Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;

– Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ

Cá nhân/cơ quan có thẩm quyền áp dụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.

Nhựt Anh

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế trong tố tụng hình sựNếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật