Nguyên đơn trong vụ án dân sự

26/07/2024
Nguyên đơn trong vụ án dân sự

Trong cuộc sống, chúng ta khó tránh khỏi những xung đột cần đến sự giải quyết của Tòa án. Khi đó người nộp đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là nguyên đơn trong vụ án dân sự. Để hiểu rõ hơn về nguyên đơn trong vụ án dân sự theo quy định của pháp luật, quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.

1. Nguyên đơn trong vụ án dân sự

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định khởi kiện vụ án để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

2. Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn

Theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khi tham gia tố tụng nguyên đơn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên Tòa;

– Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

– Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;

– Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

– Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình;

– Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản;

– Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Có nghĩa vụ phải gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ họ có thì có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;

– Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

– Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành;

– Nhận được thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

– Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

– Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc;

– Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

– Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật tố tụng 2015;

– Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan tới vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;

– Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;

– Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án;

– Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

– Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

– Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

– Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định;

– Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện;

– Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

– Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

3. Những lưu ý về năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của nguyên đơn

– Nguyên đơn phải là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.

– Nguyên đơn là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

– Nguyên đơn là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

– Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ được xác định theo quyết định của Tòa án.

– Nguyên đơn là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

4. Đại diện ủy quyền

Trường hợp nếu nguyên đơn không thể tham gia tố tụng thì có thể ủy quyền cho người khác tham gia. Người được nguyên đơn ủy quyền được gọi là người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự sẽ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của nguyên đơn theo nội dung văn bản ủy quyền.

Các trường hợp không được ủy quyền trong dân sự:

– Đối với việc ly hôn, thì đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

– Đương sự không thể ủy quyền khi người được ủy quyền có quyền và lợi ích hợp pháp đối lập mình. Đây là trường hợp không được làm người ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

– Trường hợp kết hôn. Vì khi kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt để đăng ký kết hôn nên không thể ủy quyền cho người khác.

– Tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

“Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.”

Do đó, khi đăng ký nhận cha, mẹ, con cũng không thể ủy quyền cho người khác.

– Khi công chứng di chúc cũng không thể ủy quyền cho người khác. Vì theo khoản 1 Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

– Không thể ủy quyền khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Vì căn cứ khoản 2 Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2009 thì trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Mỹ Duyên

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Nguyên đơn trong vụ án dân sự”Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật