Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

31/10/2025
Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Khi người để lại di sản không lập di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc bị vô hiệu hay trong trường hợp những người thừa kế theo di chúc chết trước, chết cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì các trường hợp này sẽ thuộc trường hợp chia thừa kế theo pháp luật. Vậy trình tự, thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây từ Luật Emerald cùng Quý vị tìm hiểu và hiểu rõ hơn quy định về thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

1. Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế có thể được hiểu là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại. Theo Điều 612 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”. Những tài sản này sẽ được chuyển giao cho những người có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật hoặc theo ý nguyện của người đã mất trong trường hợp có di chúc.

Theo đó, tài sản thuộc di sản bao gồm:

– Tài sản riêng của người chết: có thể được hình thành từ các nguồn như thu nhập từ lao động sản xuất, kinh doanh, được tặng cho riêng, được thừa kế riêng, quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, thu nhập khác…

– Tài sản của người chết trong khối tài sản chung với chủ thể khác: gồm tài sản chung hợp nhất của vợ chồng theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; hoặc có thể là sở hữu chung theo phần thông qua việc góp vốn với các hình thức khác nhau để mua sắm tài sản, sản xuất, kinh doanh chung hoặc các nhu cầu chung khác và để xác định phần di sản của người đã chết trong khối tài sản chung đó cần phải thông qua việc định giá tài sản.

2. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật như thế nào?

Về nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật, được xác định theo Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015:

– Xác định hàng thừa kế ưu tiên được chia:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

– Xác định phần di sản thừa kế: Những người ở cùng một hàng thừa kế thì được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

– Việc phân chia di sản theo pháp luật căn cứ theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

+ Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Ví dụ minh họa:

Ông A kết hôn với bà B và có một đứa con là cháu C (18 tuổi), cha mẹ ông A vẫn còn sống. Năm 2024, ông A bị tai nạn giao thông và mất. Ông A mất không để lại di chúc nhưng có để lại một khối tài sản tương đối lớn. Tại thời điểm ông A mất, vợ ông A đang mang thai một đứa bé D được 30 tuần.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông A theo Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 gồm có 5 người: cha, mẹ ông A, chị B, con C và thai nhi D.

Vì đứa bé D đã thành thai trước khi ông A chết nên được coi là một người thừa kế. Do đó, khi tiến hành phân chia di sản, phải dành lại một phần di sản bằng phần mà những người thừa kế khác được hưởng cho đứa bé D này, cụ thể là 1/5 suất thừa kế theo pháp luật.

+ Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Ví dụ minh họa:

Ông A mất, để lại di sản là một chiếc xe ô tô thuộc sở hữu riêng của ông A và không có di chúc. Cha mẹ ông A mất sớm. Ông A kết hôn với bà X và có 2 đứa con là C (31 tuổi) và D (26 tuổi), cả 2 đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Bà X không thỏa thuận được về việc định giá xe ô tô với C, D.

Hàng thừa kế thứ nhất của ông A theo Điều 651 BLDS 2015 bao gồm: Bà X và hai con là C, D.

Vì di sản là chiếc xe ô tô, không thể chia đều hiện vật thành các phần bằng nhau, nên bà X, C và D phải thỏa thuận với nhau về việc định giá và người nhận hiện vật. Tuy nhiên các bên không thỏa thuận được việc định giá. Do đó, chiếc xe sẽ được bán đấu giá. Sau đó, số tiền thu được sẽ chia thừa kế theo pháp luật, mỗi người hưởng một suất thừa kế ngang nhau.

3. Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Trước đây, theo Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế tại Phòng Công chứng thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, theo Luật Công chứng 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025, trình tự, thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật sẽ được thực hiện qua thủ tục công chứng dưới hình thức Văn bản phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng 2024:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;

– Dự thảo Văn bản phân chia di sản thừa kế;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó.

Bước 2: Xem xét, kiểm tra hồ sơ

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra một số vấn đề: xác định người để lại di sản có đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản hay không hoặc xác định người yêu cầu công chứng có đúng là người được hưởng di sản hay không,…

+ Trường hợp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ thì Công chứng viên sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hay chưa rõ ràng thì Công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định. Việc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định được thực hiện trong các trường hợp việc tham gia giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, bị cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của giao dịch chưa được mô tả cụ thể…được quy định tại Khoản 4 Điều 42 Luật Công chứng 2024.

Bước 3: Niêm yết công khai

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.

Tại Điều 44 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản:

Thời hạn niêm yết: trong vòng 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Nơi thực hiện niêm yết: được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

+ Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại UBND cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng.

+ Trường hợp người để lại di sản không có hoặc không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng ở Việt Nam thì tổ chức hành nghề công chứng gửi văn bản niêm yết đề nghị Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

+ Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

+ Nếu tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú cuối cùng của người để lại di sản không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi đó thực hiện việc niêm yết.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc niêm yết, UBND cấp xã nơi niêm yết phải có văn bản xác nhận về thời gian, kết quả niêm yết và gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã đề nghị niêm yết.

+ Trường hợp văn bản niêm yết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp thì Sở Tư pháp thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng kết quả đăng tải trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 15 ngày đăng tải.

+ Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận được khiếu nại, tố cáo sau khi có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian và kết quả niêm yết nhưng trước thời điểm công chứng văn bản phân chia di sản thì công chứng viên phải tạm dừng việc công chứng để xử lý thông tin theo quy định.

Bước 4: Công chứng văn bản

Sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế thì Công chứng viên công chứng văn bản phân chia di sản.

Lưu ý:

– Thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản có thể áp dụng đối với trường hợp kế theo pháp luật mà chỉ có 01 người thừa kế.

– Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đai thì người được hưởng di sản phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai căn cứ theo Điều 133 Luật Đất đai 2024 sau khi hoàn tất quá trình công chứng văn bản phân chia di sản.

Thuận Thương

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

 

Tư vấn pháp luật