Quy định về các loại Hợp đồng lao động và trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động

29/05/2024
Quy định về các loại Hợp đồng lao động và trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động

Trường hợp Hợp đồng lao động cũ đã hết hạn mà chưa ký kết hợp lao động mới, người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người thuê lao động, trong Hợp đồng lao động không có điều khoản tự gia hạn Hợp đồng. Vậy, khi đó thì quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định như thế nào? Hợp đồng lao động có chấm dứt hay không? Các trường hợp nào thì Hợp đồng lao động chấm dứt?

Trả lời

1. Các loại Hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động hiện hành quy định về các loại hợp đồng hợp pháp được pháp luật công nhận thì hiện nay có 02 loại hợp đồng:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì sẽ xử lý như thế nào?

Trường hợp của bạn tôi hiểu là bạn đã giao kết Hợp đồng lao động có xác định thời hạn. Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động hiện hành thì khi Hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì có các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký Hợp đồng mới. Trong thời gian này, quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên vẫn được thực hiện theo hợp đồng cũ. Hợp đồng cũ không hết hiệu lực.

Trường hợp 2: Sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà không ký hợp đồng mới thì hợp đồng có xác định thời hạn sẽ tự động trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Nếu ký hợp đồng mới có xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một lần nữa, sau đó phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, trừ trường hợp hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp cụ thể như sau:

  1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  3. Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

Có thể thấy, việc quy định về sự chuyển tiếp Hợp đồng lao động khi Hợp đồng hết hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà hai bên không xác lập Hợp đồng mới thể hiện rõ nguyên tắc bảo vệ người lao động của Bộ luật lao động. Bởi người lao động luôn ở vị trí yếu thế hơn, có sự phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Tạo ra quan hệ lao động được bình đẳng hơn, pháp luật lao động đã có những quy định để bảo vệ người lao động, qua đó hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động.

3. Hợp đồng lao động chấm dứt khi nào?

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 gồm các trường hợp như sau:

– Hết hạn hợp đồng lao động (người lao động không tiếp tục làm việc), trừ trường hợp “Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.”

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do vì “Thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam”, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật lao động.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trên đây là giải đáp của Luật Emerald về thắc mắc về “Quy định về các loại Hợp đồng lao động và trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động”. Nếu các bạn cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật