Trong Bộ luật Lao động năm 2019, nhà làm luật dành một chương riêng để đề cập đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như những chính sách an sinh xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải và nên tham gia. Điều này cho thấy tầm quan trọng của những chính sách này trong quan hệ lao động nhằm hỗ trợ và bảo đảm quyền lợi của các chủ thể.
Trong bài viết sau đây, Luật Emerald sẽ cùng bạn tìm hiểu một số quy định chung về bảo hiểm xã hội và cách tính tuổi nghỉ hưu của người lao động khi tham gia quan hệ lao động.
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật BHXH), bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội chia thành 02 hình thức tham gia tương ứng với 02 loại hình: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong đó, người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
2. Các chế độ bảo hiểm xã hội
Điều 4 BHXH quy định các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm 05 chế độ:
– Ốm đau;
– Thai sản;
– Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Hưu trí;
– Tử tuất.
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng toàn bộ 05 chế độ trên. Trong khi đó người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ chỉ được hưởng 02 chế độ là chế độ hưu trí và tử tuất. Ngoài ra, đối với nhóm đối tượng đặc biệt được Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH sẽ được hưởng bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật BHXH.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng là 8% mức tiền lương, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Nếu người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Lưu ý: Nếu người lao động làm việc theo hợp đồng giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Đối với người sử dụng lao động
Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật BHXH và Nghị định 20/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động mức đóng sau:
– 3% vào quỹ ốm đau và thai sản.
– 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
– 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc 0,3% nếu thuộc trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường (trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình).
4. Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
|
| Căn cứ pháp lý | Điều 18, 19 Luật BHXH | Điều 20, 21 Luật BHXH |
| Quyền |
– Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. – Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. – Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: + Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; + Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; + Thông qua người sử dụng lao động. – Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: + Đang hưởng lương hưu; + Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; + Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; + Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. – Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. – Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. – Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. – Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. |
– Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. |
| Trách nhiệm | – Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
– Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội. – Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội. |
– Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. – Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. – Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. – Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động. – Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. – Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội. – Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. – Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp. |
5. Tuổi nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu là điều kiện cần khi xác định người lao động có đảm bảo điều kiện được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm xã hội không. Người lao động bảo đảm điều kiện đủ về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Lộ trình cụ thể xem trong bảng dưới đây:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 58 tuổi | ||
| 2030 | 58 tuổi 4 tháng | ||
| 2031 | 58 tuổi 8 tháng | ||
| 2032 | 59 tuổi | ||
| 2033 | 59 tuổi 4 tháng | ||
| 2034 | 59 tuổi 8 tháng | ||
| Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi | ||
Một người phụ nữ sinh ngày 01/7/1969, vào năm 2025 đã đến tuổi nghỉ hưu chưa?
Trả lời: Vào ngày 01/7/2025, người phụ nữ này sẽ tròn 56 tuổi. Chiếu theo quy định tại điều 169 BLLĐ thì tới năm 2025 phụ nữ phải đủ 56 tuổi 08 tháng mới được nghỉ hưu. Tuy nhiên khi người phụ nữ này thêm 8 tháng tuổi thì đã qua năm 2026 nên theo lộ trình quy định phải cộng thêm 4 tháng nữa mới đúng tuổi được nghỉ hưu. Vậy, qua tới năm 2026 (tăng thêm 01 năm 08 tháng theo lộ trình) thì 57 tuổi mới được nghỉ hưu. Do đó, người phụ nữ sẽ được nghỉ hưu vào ngày 01/7/2026.
Phan Văn Có
Xem thêm: Chế độ thai sản đối với lao động nữ khi mang thai và sinh con
Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Một số quy định chung về bảo hiểm xã hội và cách tính tuổi nghỉ hưu”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.
