Chế độ tai nạn lao động là một chính sách xã hội cần thiết để chia sẻ một phần gánh nặng tài chính đối với người lao động khi họ chẳng may gặp tai nạn khi lao động dưới sự quản lý của người sử dụng lao động. Vậy, điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động là gì? Mức hưởng như thế nào và hồ sơ hưởng ra sao? Quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé!
1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Khi tham gia lao động trong những điều kiện nhất định, người lao động có thể mắc phải các tai nạn lao động. Như vậy, tai nạn lao động (theo định nghĩa tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015) là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Khi bị tai nạn, để được hưởng chế độ tai nạn lao động, người lao động phải đạt được đầy đủ các điều kiện sau:
- Bị tai nạn trong các trường hợp sau:
– Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc (mở rộng đến cả thời gian thực hiện nhu cầu sinh hoạt cần thiết như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh);
– Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ hoặc được NSDLĐ uỷ quyền trực tiếp quản lý);
– Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% (Bị tai nạn trong các trường hợp trên).
Suy giảm khả năng lao động là trạng thái sức khoẻ lao động bị giảm hoặc ảnh hưởng đến khả năng lao động sau khi bị tai nạn gây tổn thương cơ thể.
- Không bị tai nạn do các nguyên nhân sau:
– Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
– Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
– Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
(Điều 40, Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015)

2. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động
|
Hình thức hưởng |
Trường hợp được hưởng |
Mức hưởng |
| Trợ cấp một lần
(Điều 48 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Suy giảm khả năng lao động từ 5%-30%; | – Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5%;
– Trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
| Trợ cấp hằng tháng
(Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên | – Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%;
– Trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
| Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
(Điều 51 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể | Được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng cơ thể |
| Trợ cấp phục vụ
(Điều 52 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần | – Trợ cấp hằng tháng;
– Hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. |
| Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động
(Điều 53 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Thân nhân người lao động được hưởng | – Trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết;
– Được hưởng chế độ tử tuất trong những trường hợp nhất định; |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị
(Điều 54 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động | – Được nghỉ từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, cụ thể:
+ Từ 51% trở lên: tối đa 10 ngày; + Từ 31% đến 50%: tối đa 07 ngày; + Từ 15% đến 30%: tối đa 05 ngày. |
| Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
(Điều 55 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Trường hợp người bị tai nạn lao động được NSDLĐ sắp xếp công việc mới | – Được hỗ trợ học phí không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở;
– Tối đa được nhận 02 lần và không cùng một năm |
| Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động
(Điều 56 Luật An toàn vệ sinh lao động) |
Người lao động | Được hưởng các hoạt động bao gồm: Khám bệnh, chữa bệnh; Phục hồi chức năng; Điều tra tai nạn và huấn luyện về tai nạn
|
3. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, người lao động cần chuẩn bị những hồ sơ sau:
– Sổ bảo hiểm xã hội;
– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú;
– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;
– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
(Điều 57 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015)

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cần nộp trực tiếp BHXH (đối với nhận trợ cấp một lần) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích để hưởng chế độ tai nạn lao động.
Nhựt Anh
Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Chế độ tai nạn lao động”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.