Tôi làm ở công ty được 4 năm, có ký hợp đồng lao động. Nay, tôi đã nộp đơn xin nghỉ việc được khoảng 20 ngày nhưng phía Giám đốc công ty chưa có giải quyết đơn cho tôi. Vậy tôi có thể nghỉ việc không hay phải đợi đến khi nào Giám đốc duyệt thì tôi mới được nghỉ? Tôi xin cảm ơn.
Trả lời
1/ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật
a/ Trường hợp cần báo trước
Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: báo trước ít nhất 45 ngày;
– Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: báo trước ít nhất 30 ngày;
– Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất 03 ngày;
– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Thời hạn báo trước đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù được hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ như sau:
Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm: Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài.
Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc đặc thù này đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:
– Ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
– Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.
Theo đó, nếu chị không thuộc trường hợp lao động ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn chị phải báo trước cho Công ty để đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật là 30 (trường hợp chị giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn) hoặc 45 ngày (trường hợp chị giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
Do đó, khi hết thời hạn báo trước của chị theo quy định pháp luật thì chị có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
b/ Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ;
– Hợp đồng thử việc (theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Bộ luật Lao động 2019).
Trường hợp nếu chị nghỉ việc vì một trong các lý do trên đây thì chị không cần đảm bảo thời hạn thông báo trước cho người sử dụng lao động mà có thể nghỉ ngay khi xảy ra sự việc nêu trên.
2/ Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên;
Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
– Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
– Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

3/ Người sử dụng lao động không thực hiện đúng trách nhiệm của mình khi chấm dứt hợp đồng lao động có bị xử lý gì không?
Theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thực hiện các công việc tại Điều 48 Bộ luật lao động nêu trên, nếu doanh nghiệp có các hành vi vi phạm thì sẽ bị xử phạt hành chính theo khoản 2 và khoản 4 Điều 12 Nghị định 12/2022 NĐ/CP về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
– Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động;
– Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;
– Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật;
– Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật;
– Không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
– Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
– Không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động có một trong các hành vi trên thì sẽ bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:
– Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định của người sử dụng lao động, cụ thể:
– Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động;
– Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
4/ Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thực hiện đúng thời gian báo trước
Theo quy định tại Điều 40, Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (tức đối với các trường hợp nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động, người lao động nghỉ việc không báo trước hoặc không báo trước đúng thời hạn) người lao động sẽ phải chịu những hậu quả như sau:
– Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo (nếu có).
Do đó, để tránh phải phát sinh trách nhiệm với công ty hiện tại bạn đang làm việc thì bạn cần đảm bảo thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động về việc nghỉ việc của bạn. Hết thời hạn đó, bạn có thể nghỉ mà không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động và bạn vẫn được đảm bảo quyền lợi của mình theo quy định pháp luật.
Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.