1. Thời hiệu là gì? Có mấy loại thời hiệu?
1.1. Định nghĩa thời hiệu
Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (BLDS 2015), thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Thời hiệu được áp dụng theo BLDS 2015, luật khác có liên quan.
Có thể hiểu, thời hiệu là căn cứ để xác lập hoặc xóa bỏ một quyền, bằng cách để cho một khoảng thời gian hay nói cách khác thời hiệu là khoảng thời gian để thực hiện quyền hoặc được miễn trừ nghĩa vụ.
Ví dụ 01: Theo quy định tại Điều 236 BLDS 2015 về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật thì người chiếm hữu, người được lợi về tài sản là động sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm kể từ thời điểm chiếm hữu thì trở thành chủ sỡ hữu của động sản đó. Tại đây xác định thời hiệu được quy định đối với trường hợp này là 10 năm, đây là căn cứ để sau khi hết thời hiệu thì được xác lập quyền sở hữu tài sản đối với động sản.
Ở đây cần phải lưu ý cụm từ do luật định. Tức là, thời hiệu không thể do các chủ thể nào khác thoả thuận, quy định mà bắt buộc phải được áp dụng theo pháp luật quy định. Ngoài ra, một điểm đặc biệt khác của thời hiệu chính là tính không thể gia hạn. Có nghĩa là nếu pháp luật quy định trường hợp A có thời hiệu là 01 năm, thì sau khi hết 01 năm đó thời hiệu chấm dứt, không thể kéo dài hay gia hạn thêm.
1.2. Phân loại thời hiệu
Trong BLDS 2015, thời hiệu được phân chia thành 04 loại: thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự:
– Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự;
– Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ;
– Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện;
– Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.
2. Cách tính thời hiệu, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
Theo Điều 151 BLDS 2015, thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu. Khoản 1 Điều 154 BLDS 2015 cũng quy định thêm về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khoản 2 Điều 151 BLDS 2015 cũng quy định về việc Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Theo lẽ đó, trong tình huống tranh chấp đã hết thời hiệu khởi kiện do luật định, Toà án vẫn thụ lý giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chỉ khi nào bị đơn hoặc đương sự khác của vụ án yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Toà án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định thì vụ án mới bị đình chỉ.
Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà thời hiệu khởi kiện được quy định cụ thể khác nhau theo BLDS 2015 hoặc luật khác có liên quan. Theo quy định trong BLDS 2015:
– Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429);
– Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 588);
– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 623);
– ….
Ví dụ 02: Ngày 01/02/2018 anh A điều khiển xe máy gây tai nạn đối với chị B. Ngày 15/02/2018 sau khi đã sửa chữa xe và thanh toán tiền viện phí chữa trị, tổng thiệt hại của bị B là 20.000.000 đồng nhưng chị B không yêu cầu anh A bồi thường. Đến ngày 01/02/2024 chị B khởi kiện ra Toà án yêu cầu anh A bồi thường thiệt hại. Trong tình huống này nếu anh A yêu cầu Toà án áp dụng thời hiệu, vụ án sẽ bị đình chỉ và anh A không có nghĩa vụ phải bồi thường cho chị B. Trong tình huống này xác định thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày 15/02/2018 và kết thúc vào ngày 15/02/2021.

3. Trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Theo quy định tại Điều 155 BLDS 2015, các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện bao gồm:
– Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;
– Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác;
– Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;
– Trường hợp khác do luật quy định.
Ví dụ 03: Ngày 01/12/2017 anh C (bên vay) có ký hợp đồng vay tiền với anh D (bên cho vay) số tiền 200.000.000 với lãi suất 10%/năm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Đến hạn trả tiền (ngày 01/3/2018) anh C không trả cả gốc lẫn lãi. Ngày 01/7/2024 anh D nộp đơn khởi kiện ra Toà án yêu cầu anh C hoàn trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi theo lãi suất đã thoả thuận. Anh C yêu cầu Toà án áp dụng thời hiệu. Trong tình huống này, yêu cầu hoàn trả lại số tiền gốc 200.000.000 đồng sẽ không bị áp dụng thời hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 155 BLDS 2015, tuy nhiên yêu cầu trả lãi sẽ bị đình chỉ do đây là nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng và theo quy định tại Điều 429 BLDS 2015 yêu cầu này đã hết thời hiệu khởi kiện.
4. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện
Theo quy định tại Điều 156 BLDS 2015, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
– Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;
– Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:
+ Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;
+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.
5. Khôi phục thời hiệu khởi kiện
Theo quy định tại Điều 157 BLDS 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:
– Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Các bên đã tự hoà giải với nhau.
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện nêu trên.
Ví dụ 04: Trong tình huống tại ví dụ 02 ở trên, trong trường hợp anh A và chị B đã tự hoà giải và anh A đồng ý bồi thường cho chị B vào ngày 01/03/2024 thì thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt hại sẽ được tính lại từ ngày 02/03/2024.
Hoài Anh
Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Thời hiệu khởi kiện, khôi phục thời hiệu khởi kiện”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.