Thời hạn là gì? Quy định về thời hạn trong BLDS 2015

04/09/2025
Thời hạn là gì? Quy định về thời hạn trong BLDS 2015

Thời hạn là một thuật ngữ quen thuộc thường thấy trong các giao dịch dân sự và văn bản pháp luật. Vậy thời hạn được định nghĩa như thế nào và pháp luật quy định ra sao về vấn đề này? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này theo quy định của pháp luật, quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.

1. Thời hạn là gì?

Khái niệm thời hạn được quy định tại Điều 144 BLDS 2015 như sau:

“1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể xảy ra.”

Dựa vào quy định trên có thể thấy thời hạn là một khoảng thời gian, có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Khoảng thời gian này có thể do các bên thỏa thuận, có thể do pháp luật quy định và có thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định.

Ví dụ: Bà A và bà B ký với nhau hợp đồng thuê nhà vào ngày 10/06/2023, thời gian thuê là 01 năm tính từ ngày ký hợp đồng. Do đó, thời hạn của hợp đồng thuê nhà trong trường hợp này là đến hết ngày 11/06/2024.

2. Thời điểm tính thời hạn

Thời điểm tính thời hạn được tính theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 145 BLDS 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, cụ thể như sau:

“- Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:

+ Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;

+ Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;

+ Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

– Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:

+ Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;

+ Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;

+ Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.”

Ví dụ: X vay tiền của Y là 50 triệu đồng, thời điểm vay là đầu năm 2025, thời hạn vay 06 tháng. Trong trường hợp này, thời điểm để tính thời hạn vay là ngày 01/01/2025 (vì đầu năm là ngày đầu tiên của tháng 1).

3. Thời điểm bắt đầu thời hạn

Thời điểm bắt đầu thời hạn được xác định theo Điều 147 BLDS 2015 như sau:

“- Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

– Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày xác định.

– Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà phải tính từ ngày tiếp theo liền kề xảy ra sự kiện đó.”

Như vậy, theo như quy định trên có thể thấy được rằng khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm hoặc khi bắt đầu một sự kiện thì ngày đầu tiên của thời hạn hoặc ngày xảy ra sự kiện sẽ không được tính vào thời hạn mà thay vào đó thời điểm bắt đầu thời hạn sẽ được tính từ ngày tiếp theo liền kề.

Ví dụ: Bà A vay tiền của bà B là 200 triệu đồng, các bên ký giấy vay tiền vào ngày 01 tháng 01 năm 2024, thời hạn vay là 05 tháng. Trong trường hợp này thì thời điểm bắt đầu thời hạn là 0h ngày 02 tháng 01 năm 2024.

Thời hạn 2

4. Thời điểm kết thúc thời hạn

Theo Điều 148 BLDS 2015 thì thời điểm kết thúc thời hạn được xác định như sau:

“- Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.”

Ví dụ: Các bên lập hợp đồng dịch vụ ngày 02/01/2025, thời điểm bắt đầu thời hạn là 0h ngày 03/01/2025, thời hạn hoàn thành dịch vụ là 02 ngày thì thời điểm kết thúc là 24 giờ ngày 04/01/2025.

“- Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.”

Ví dụ: Một người thuê xe máy trong thời hạn 02 tuần, thời điểm thuê là thứ năm ngày 06/03/2025 thì ngày kết thúc sẽ là thứ năm ngày 20/03/2025.

“- Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.”

Ví dụ: Hai bên ký kết với nhau hợp đồng thuê nhà, thời hạn là 04 tháng tính từ ngày 31/01/2025 thì thời điểm kết thúc là 31/05/2025. Trường hợp cũng là hợp đồng thuê nhà nêu trên nhưng nếu hai bên ký với nhau thời gian thuê là 05 tháng thì thời điểm kết thúc sẽ là ngày 30/06/2025 (vì tháng 06 chỉ có 30 ngày).

“- Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.”

Ví dụ: Ông A thuê mặt bằng của bà B để kinh doanh, thời hạn thuê là 05 năm, hai bên ký hợp đồng thuê với nhau vào ngày 15/03/2022. Trường hợp này, thời hạn thuê mặt bằng sẽ kết thúc vào ngày 15/03/2027.

“- Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.”

Ví dụ: Hai bên ký kết với nhau một hợp đồng thuê nhà ở ngắn hạn, thời gian thuê là 01 tháng, thời điểm ký hợp đồng thuê là ngày 01/04/2025, thời điểm kết thúc hợp đồng thuê nhà là ngày 01/05/2025. Tuy nhiên, vì ngày 01/05 là ngày lễ nên ngày kết thúc thời hạn thuê nhà sẽ là ngày 02/05/2025.

“- Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.”

Ví dụ: Thời hạn bảo hành một sản phẩm điện tử là 01 năm, ngày mua sản phẩm đó là ngày 15/02/2025 thì thời hạn kết thúc bảo hành sản phẩm đó sẽ là 24 giờ ngày 15/02/2026.

5. Phân biệt thời hạn và thời hiệu

Thời hạn và thời hiệu là hai thuật ngữ mà dễ bị nhầm lẫn với nhau vì chúng đều là một khoảng thời gian. Tuy nhiên, ta có thể dễ dàng phân biệt hai thuật ngữ này thông qua các đặc điểm cơ bản sau:

Tiêu chí

Thời hạn

Thời hiệu

Định nghĩa

Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

Thời hiệu là thời hạn do luật định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật định.

Đơn vị tính

Thời hạn được tính bằng bất kỳ đơn vị nào như phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc một sự kiện có thể xảy ra.

Thời hiệu thường được tính bằng năm.

Điểm bắt đầu và kết thúc

Ngày bắt đầu của thời hạn thì không tính vào thời hạn.

Ngày bắt đầu của thời hiệu thì được tính vào thời hiệu.

Gia hạn

Thời hạn khi hết có thể được gia hạn để kéo dài thời hạn.

Thời hiệu khi hết thì không được gia hạn, không được rút ngắn hoặc kéo dài (vì do pháp luật quy định).

Xem thêm bài viết Thời hiệu khởi kiện, khôi phục thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự – Tại đây.

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Thời hạn là gì? Quy định về thời hạn theo BLDS 2015Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật