Khởi tố bị can

26/11/2024
Khởi tố bị can

Bị can là một trong các chủ thể tham gia vào quá trình tố tụng hình sự. Khoản 1 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2021 (Bộ luật Tố tụng hình sự) có nêu: “Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.”

Theo đó, khi có quyết định khởi tố bị can của cơ quan có thẩm quyền, một người hoặc pháp nhân sẽ được gọi là bị can. Vậy, bị can có quyền và nghĩa vụ gì? Quy định về khởi tố bị can và thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can ra sao? Hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.

1. Khởi tố bị can

Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.

Quyết định khởi tố bị can có một số thông tin sau đây: thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật Hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.

1.1. Thẩm quyền khởi tố

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can thuộc về 03 cơ quan:

(1) Cơ quan điều tra (khoản 1 Điều 179);

(2) Viện kiểm sát (khoản 4 Điều 179):

– Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện.

– Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.

(3) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (khoản 1 Điều 164)

1.2. Trình tự khởi tố

Theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự, trình tự ban hành, phê chuẩn quyết định khởi tố bị can cơ bản gồm những bước sau đây:

– Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn.

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.

– Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay và giải thích quyền, nghĩa vụ cho bị can.

– Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồ sơ vụ án.

2. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

Các trường hợp tiến hành thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 180 Bộ luật Tố tụng hình sự. Theo đó:

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải bổ sung quyết định khởi tố bị can nếu có căn cứ xác định bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm; hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can khi thuộc một trong các trường hợp:

– Khi tiến hành điều tra nếu có căn cứ xác định hành vi của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tố;

– Quyết định khởi tố ghi không đúng họ, tên, tuổi, nhân thân của bị can.

Trình tự thay đổi, bổ sung được thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này và tài liệu có liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn.

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải thực hiện theo một trong hai hướng:

+ Quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

+ Yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra. Sau đó, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.

– Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.

– Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định này cho người đã bị khởi tố.

Việc giao, nhận tất cả các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

3. Quyền và nghĩa vụ của bị can

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự, bị can có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

Về quyền:

– Được biết lý do mình bị khởi tố;

– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

– Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

– Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

– Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

– Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

– Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

– Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Về nghĩa vụ:

– Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;

– Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Phan Văn Có

Xem thêm: Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về Khởi tố bị canNếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật