Trưng cầu giám định

05/12/2024
Trưng cầu giám định

Trưng cầu giám định là một hoạt động của tố tụng hình sự, nhằm phục vụ cho công tác điều tra, làm sáng tỏ vụ án. Vậy các trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định? Ai có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này theo quy định của pháp luật, quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.

1. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định

Theo quy định tại Điều 206 BLTTHS 2015, các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định là:

– Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về các tình tiết của vụ án;

-Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án mà không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;

– Nguyên nhân chết người;

– Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động;

– Chất ma túy, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;

– Mức độ ô nhiễm môi trường.

2. Yêu cầu giám định

Ngoài các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định thì đương sự hoặc người đại diện của họ cũng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định. Đương sự và người đại diện của họ chỉ có quyền đề nghị giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định có liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

Khi đương sự và người đại diện của họ đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định thì phải có văn bản đề nghị. Sau khi nhận được văn bản đề nghị thì trong vòng 07 ngày, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Trường hợp hết thời hạn nêu trên hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.

3. Thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định

Giai đoạn khởi tố, điều tra: theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 BLTTHS 2015 thì người có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định là Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra khi được Thủ trưởng Cơ quan điều tra phân công.

Giai đoạn truy tố: Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 41 BLTTHS 2015 hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công.

Giai đoạn xét xử: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015.

4. Quyết định trưng cầu giám định

Khi thuộc một trong các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 205 BLTTHS 2015, quyết định trưng cầu giám định có các nội dung sau:

– Tên cơ quan trưng cầu giám định; họ tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;

– Tên tổ chức; họ tên người được trưng cầu giám định;

– Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;

– Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);

– Nội dung yêu cầu giám định;

– Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết quả giám định.

Sau khi ra quyết định trưng cầu giám định thì trong vòng 24 giờ, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

5. Thời hạn giám định

Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải giám định được quy định tại khoản 1 Điều 208 BLTTHS 2015 như sau:

Trường hợp giám định

Thời hạn giám định

– Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ;

– Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án.

Không quá 03 tháng
– Nguyên nhân chết người;

– Mức độ ô nhiễm môi trường.

Không quá 01 tháng
– Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;

– Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;

– Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ.

Không quá 09 ngày

Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thì được thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định.

6. Kết luận giám định

Theo quy định tại Điều 213 BLTTHS 2015, kết luận giám định phải ghi rõ kết quả giám định đối với những nội dung đã được trưng cầu, yêu cầu và những nội dung sau:

– Họ, tên người giám định tư pháp; tổ chức thực hiện giám định tư pháp;

– Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp; số văn bản trưng cầu giám định hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;

– Thông tin xác định đối tượng giám định;

– Thời gian nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;

– Nội dung yêu cầu giám định;

– Phương pháp thực hiện giám định;

– Kết luận rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;

– Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định.

Sau khi giám định xong thì trong vòng 24 giờ kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức, cá nhân đã tiến hanh giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kết luận giám định thì cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định phải gửi kết luận giám định cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

Lưu ý: Cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định giải thích kết luận giám định, hỏi thêm người giám định về những tình tiết để làm sáng tỏ nội dung kết luận giám định.

Mỹ Duyên

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Trưng cầu giám định”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến websiteemeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật