Hộ kinh doanh là gì? Những vấn đề pháp lý nào mà hộ kinh doanh cần lưu ý? Thực tế các quy định này được áp dụng ra sao? Mời quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm qua bài viết dưới đây nhé!
1. Hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có thể hiểu hộ kinh doanh là một loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

2. Các trường hợp cần đăng ký hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
+ Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
+ Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến;
+ Người kinh doanh lưu động;
+ Người kinh doanh thời vụ;
+ Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.
Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vẫn phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Như vậy, không phải hoạt động kinh doanh nào của hộ kinh doanh cũng cần phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Nếu hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh mà không tiến hành đăng ký thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

3. Các loại lệ phí và thuế hộ kinh doanh phải nộp
Hộ kinh doanh phải chịu các loại lệ phí và thuế sau: (1) Lệ phí môn bài; (2) Thuế giá trị gia tăng; (3) Thuế thu nhập cá nhân; (4) Thuế khoán (áp dụng với những hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh).
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì bắt buộc phải đóng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Còn đối với hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp các loại thuế này. Như vậy, không phải hộ kinh doanh nào khi kinh doanh cũng phải có nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.
Mức thuế mà hộ kinh doanh phải nộp một năm sẽ được tính như sau: Lệ phí môn bài + Thuế GTGT + Thuế thu nhập cá nhân + Các khoản thuế khác (nếu có).
3.1. Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài (trước đây gọi là thuế môn bài) là một khoản phí mà các tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình phải nộp định kỳ mỗi năm một lần cho Nhà nước để có thể hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng phải nộp lệ phí môn bài. Theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP), các hộ kinh doanh thuộc trường hợp dưới đây được miễn lệ phí môn bài:
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
– Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
Vậy mức lệ phí môn bài mà các hộ kinh doanh cần nộp là bao nhiêu? Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC), mức nộp lệ phí môn bài của hộ kinh doanh được quy định như sau:
|
Doanh thu |
Lệ phí môn bài |
|
Trên 500 triệu đồng/năm |
1.000.000 đồng/năm |
|
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm |
500.000 đồng/năm |
| Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm |
300.000 đồng/năm |
| Dưới 100 triệu đồng/năm |
Không nộp |
3.2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế đánh vào người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Người tiêu dùng là người chi trả nhưng người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ.
Hộ kinh doanh sẽ được khấu trừ phần thuế GTGT nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, hộ kinh doanh sẽ được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ đầu vào được sử dụng toàn bộ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đầu ra.
Còn đối với hàng hoá, dịch vụ đầu vào được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đầu ra và không chịu thuế GTGT đầu ra thì hộ kinh doanh sẽ được khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đầu ra.
Công thức tính thuế GTGT của hộ kinh doanh
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
3.3. Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Chủ hộ kinh doanh có thu nhập từ tiền lương và thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh tính thuế TNCN thế nào?
Điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Nên nếu có thu nhập từ tiền lương và thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ cả hai nguồn thu nhập này.
Công thức tính thuế TNCN của hộ kinh doanh
Thuế TNCN phải nộp = Tiền thuế phải đóng = Doanh thu x Tỷ lệ thuế TNCN
3.4. Thuế khoán
Thuế khoán là loại thuế trọn gói áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do mức thuế thấp và khó xác định rõ ràng nên cơ quan thuế có thẩm quyền định mức một khoản thuế trên cơ sở hồ sơ tự khai của người nộp thuế, ý kiến tư vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Khi nào hộ kinh doanh cần nộp thuế khoán?
Theo khoản 8 Điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 02 trường hợp sau:
– Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai (hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn và hộ, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp theo phương pháp kê khai);
– Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân,…).
Tuy nhiên, từ ngày 01/6/2025, hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh sẽ bị xóa bỏ. Vì vậy, hộ kinh doanh cần nắm rõ các quy định mới để tuân thủ đúng pháp luật.
Công thức tính thuế khoán
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh
Danh mục ngành nghề, tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
|
Ngành nghề |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
|
Bán buôn, bán lẻ hàng hoá |
1% | 0.5% |
|
Ăn uống |
3% |
1.5% |
|
Lưu trú: Nhà nghỉ, khách sạn |
5% |
2% |
|
Dịch vụ: Karaoke, may đo, giặt là, cắt tóc, gội đầu,… |
5% |
2% |
| Vận tải | 3% |
1.5% |
|
Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi |
5% |
5% |
4. Các quy định mới về thuế đối với hộ kinh doanh
Trong những năm vừa qua, tình trạng thất thu thuế đối với hộ kinh doanh là một vấn đề nan giải, đặc biệt là phương pháp thu thuế theo hình thức khoán. Thuế khoán có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với trình độ quản lý còn hạn chế của nhiều hộ kinh doanh. Tuy nhiên, thuế khoán gây khó khăn cho Cơ quan Thuế trong việc kiểm soát doanh thu, dễ dẫn đến thất thu ngân sách, vì một số hộ kinh doanh không sử dụng sổ sách kế toán nên có thể khai thấp hơn doanh thu thực tế để giảm mức thuế cần nộp.
Trước thực tế trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP, yêu cầu các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm phải sử dụng hóa đơn điện tử có kết nối máy tính tiền (khoản 1 Điều 11). Việc quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử sẽ được áp dụng theo quy trình mới nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả giám sát hóa đơn, tránh thất thu thuế. Bên cạnh đó, Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 với quy định sẽ xoá bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
Trước thay đổi này, phản ánh với báo chí, nhiều hộ kinh doanh bày tỏ sự lo lắng khi chưa thực sự hiểu rõ các quy định mới. Nhằm tránh sự truy vết của cơ quan thuế, một số hộ kinh doanh đã bày nhau cách không nhận chuyển khoản, chỉ chấp nhận thanh toán tiền mặt hay đăng ký tài khoản ngân hàng liên kết với cơ quan thuế nhưng nhận thanh toán từ khách hàng qua tài khoản cá nhân. Tuy nhiên, cơ quan thuế có rất nhiều công cụ để kiểm tra và đối chiếu, từ đó truy vết được dòng tiền của các hộ kinh doanh. Vì vậy, các hộ kinh doanh nên làm đúng theo quy định của pháp luật, thay vì tìm cách trốn tránh nghĩa vụ của mình. Cần hiểu, Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành để thu đúng, thu đủ thuế từ doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứ không khiến hộ kinh doanh phải nộp thêm các khoản thuế, phí.

5. Một số bất cập và giải pháp
5.1. Một số bất cập
Là một phần trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia, Nghị định 70 không chỉ giúp cơ quan thuế hiện đại hóa công tác quản lý, mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho chính hộ kinh doanh. Việc áp dụng hóa đơn điện tử, quản lý thuế qua nền tảng số giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót trong ghi chép và tạo sự minh bạch trong hoạt động tài chính. Đồng thời, việc bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử trong các giao dịch mua bán sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguồn gốc hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chức năng trong việc truy xuất thông tin và kiểm soát hàng hoá trên thị trường. Qua đó, tình trạng hàng giả, hàng không rõ xuất xứ được hạn chế đáng kể, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích rõ rệt mà Nghị định 70 mang lại, quá trình triển khai trên thực tế cũng bộc lộ không ít khó khăn, đặc biệt đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Sự thay đổi từ hình thức quản lý thủ công sang sử dụng hóa đơn điện tử và công nghệ số, dù mang tính tất yếu, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cả về mặt kỹ thuật lẫn tâm lý đối với những hộ kinh doanh vốn đã quen lối quản lý truyền thống. Một số bất cập đáng chú ý có thể kể đến như sau:
– Một số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ hay chủ hộ kinh doanh là người cao tuổi quen quản lý bằng sổ sách sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý hoá đơn điện tử từ máy tính tiền;
– Một số hộ kinh doanh nhỏ lo lắng về chi phí ban đầu: Muốn áp dụng hóa đơn điện tử, kết nối dữ liệu với cơ quan thuế phải đầu tư thêm laptop, máy in hóa đơn, máy in mã vạch, máy quét mã vạch…;
5.2. Đề xuất giải pháp
Đối với cơ quan Nhà nước:
– Cần tổ chức tập huấn định kỳ để hộ kinh doanh nắm bắt dần các yêu cầu mới. Cơ quan thuế nên phối hợp với các hội ngành nghề, tổ dân phố, chính quyền địa phương để hướng dẫn cụ thể, trực tiếp cho hộ kinh doanh, giúp họ nhanh chóng thích nghi với phương thức mới. Đối với những hộ có doanh thu thấp, người bán hàng cao tuổi, cán bộ thuế cần có hướng dẫn và hỗ trợ, tập huấn cụ thể cho các hộ kinh doanh để tránh vi phạm pháp luật và bị xử phạt. Đồng thời, nên có hotline hỗ trợ kỹ thuật để giải đáp khi người sử dụng gặp vướng mắc;
– Trong giai đoạn đầu, nên có chính sách miễn hoặc giảm thuế, hỗ trợ mua thiết bị đầu cuối, phần mềm hóa đơn điện tử;
– Nhà nước nên cung cấp một ứng dụng kế toán miễn phí. Ứng dụng này sẽ giúp các hộ kinh doanh dễ dàng tự kê khai đầu vào, đầu ra và nộp thuế;
Đối với hộ kinh doanh:
– Các hộ kinh doanh cần hiểu đúng đối tượng áp dụng của Nghị định để tránh tâm lý hoang mang, vì không phải hộ kinh doanh nào cũng có nghĩa vụ nộp thuế và phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;
– Hộ kinh doanh cũng cần chuẩn bị tâm lý và kế hoạch chuyển đổi vì việc số hoá trong thời điểm hiện tại là điều tất yếu;
– Hộ kinh doanh nên đồng bộ quy trình bán hàng và xuất hóa đơn điện tử: Sử dụng phần mềm bán hàng tích hợp khởi tạo hóa đơn điện tử từ máy tính tiền. Theo đó, phần mềm sẽ tự động sẽ giúp tạo hóa đơn ngay tại thời điểm thanh toán, tự động ký số và gửi dữ liệu đến cơ quan thuế, đồng thời lưu trữ hóa đơn một cách chuẩn chỉnh, hệ thống và tránh thất lạc hay sai sót.
Mai Chi
Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Những vấn đề pháp lý về hộ kinh doanh và thực tế hiện hành”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.