Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế như thế nào?

20/06/2025
Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế như thế nào?

Nghị quyết 198/2025/QH15 về kinh tế tư nhân đã được thông qua ngày 17/5/2025 đã bãi bỏ thuế khoán đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu từ đầu năm sau. Rất nhiều người dân đang kinh doanh hoặc vận hành hộ kinh doanh đang tỏ ra rất hoang mang đối với các quy định mới này và lo lắng không biết phải tính thuế sau cho đúng. Như vậy, kể từ 1/1/2026, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế như thế nào? Quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé!

1. Hiểu về việc đóng thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?

Thuế khoán là loại thuế mà rất nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, thương mại.

Thuế khoán là một tên gọi chung cho một khoản thuế trọn gói bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mà người dân phải đóng cho cơ quan thuế theo phương pháp khoán. Theo phương pháp này, người dân chỉ cần đóng một mức thuế theo tỷ lệ trên doanh thu mà không cần thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Như vậy, về bản chất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực chất đang đóng thuế GTGT và thuế TNCN.

Bên cạnh thuế khoán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải đóng một loại lệ phí cho việc tổ chức thực hiện kinh doanh thương mại, gọi là lệ phí môn bài.

Tóm lại, khi thực hiện hoạt động kinh doanh, thương mại, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng 3 loại thuế, lệ phí lần lượt là: thuế GTGT, thuế TNCNlệ phí môn bài.

Bên cạnh phương pháp khoán, Nghị định 40/2021/TT-BTC còn quy định còn có hai phương pháp đóng thuế khác, đó là: phương pháp kê khai và phương pháp đóng thuế theo từng lần phát sinh. Trong khi phương pháp kê khai yêu cầu hộ cá nhân, kinh doanh phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Tuy nhiên, đối với các hộ buôn bán nhỏ lẻ, việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn đôi khi là rất khó. Thì phương pháp đóng thuế theo từng lần phát sinh chỉ áp dụng cho cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Như vậy, phương pháp này không sử dụng cho hộ kinh doanh.

Với ưu điểm thuận tiện và dễ vận hành trong các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, thuế khoán là loại thuế được nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn đóng. Đó là lý do vì sao khi loại bỏ thuế khoán, nhiều người dân rơi vào hoang mang, lo lắng không biết phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong tương lai phải thực hiện như thế nào? Nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ, không quen làm việc trên hóa đơn chứng từ cảm thấy quá khó khăn đối với các quy định mới này.

2. Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng thuế như thế nào?

Bên cạnh nộp thuế theo phương pháp khoán, theo quy định của pháp luật, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nộp thuế còn có hai phương pháp khác để tính thuế, đó là phương pháp kê khai và phương pháp nộp thuế từng lần phát sinh. Tuy nhiên, với tính chất đặc thù của phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh, phương pháp kê khai chính là lựa chọn cuối cùng của đa số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Giai đoạn từ 01/6/2025

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nào phải đóng thuế?

Việc bỏ thuế khoán được áp dụng đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trung tâm thương mại; siêu thị; ăn uống; nhà hàng; khách sạn;… dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Việc chuyển đổi này kéo theo việc các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh này phải thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và kê khai doanh thu với cơ quan thuế hằng tháng hoặc hằng quý, không còn nộp thuế hằng năm như trước đây nữa.

Giai đoạn từ 01/01/2026

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nào phải đóng thuế?

Bắt đầu từ năm sau, thuế khoán sẽ chính thức không còn được áp dụng đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở lên, chỉ còn có thể lựa nộp thuế theo phương pháp kê khai (trừ những cá nhân kinh doanh đủ điều kiện kê khai theo phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh). Trường hợp từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải đóng thuế theo quy định của pháp luật.

Khi bỏ thuế khoán, người dân sẽ nộp thuế như thế nào?

Về cơ bản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải đóng 3 loại: lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng (VAT).

Lệ phí môn bài

Là lệ phí bắt buộc phải đóng khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, thương mại. Đây là loại thuế buộc phải đóng hằng năm, không phụ thuộc vào lợi nhuận mà được đóng dựa trên doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Mức lệ phí môn bài hiện nay được áp dụng như sau

Mức doanh thu

Lệ phí môn bài phải đóng

Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm.

Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm.

Trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/năm.

Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

Đây là hai loại thuế được xác định dựa trên tổng doanh thu, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân và tỷ lệ thuế giá trị gia tăng theo phụ lục sau:

STT

Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa

– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1%

0,5%

– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

   
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%

2%

– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%

– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%

1,5%

– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%

4

Hoạt động kinh doanh khác

   
–  Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

2%

1%

– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Tóm lại, công thức để tính thuế TNCN và thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể rút gọn như sau:

Tiền thuế phải đóng = Doanh thu * (Tỷ lệ thuế GTGT + Tỷ lệ thuế TNCN)

Trước đây, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ đóng thuế khoán (khoản tiền thuế bao gồm cả hai loại thuế này) mỗi năm. Sau khi bỏ thuế khoán, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đóng thuế theo phương pháp kê khai mỗi tháng một lần hoặc mỗi quý một lần (nếu đủ điều kiện và lựa chọn đóng thuế theo quý).

Ví dụ: Anh A là chủ hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống. Doanh thu của anh A là 1 tỷ đồng/năm. Trước đây, anh A chỉ cần đóng số tiền thuế mỗi năm là:

1 tỷ * (3 % + 1.5%) = 45 triệu đồng.

Từ 1/6/2025, anh A phải kê khai thuế mỗi tháng. Chẳng hạn như tháng 8 anh A có doanh thu là 300 triệu đồng. Số tiền thuế anh A phải đóng là:

300 triệu * (3% + 1.5%) = 13 triệu 500 nghìn đồng.

Nếu doanh thu của anh A trong tháng chỉ 80 triệu đồng/tháng thì anh A chỉ cần đóng số tiền:

80 triệu * (3% + 1.5%) = 3.600.000 đồng

Sự khác biệt ở chỗ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải kê khai thuế theo tháng (thay vì một năm mới đóng thuế một lần) và phải thực hiện chế độ kế toán, cung cấp hóa đơn, chứng từ để chứng minh sự phát sinh doanh thu. (Số tiền trên còn phải cộng với tiền lệ phí môn bài phát sinh hằng năm).

3. Kết luận

Đây chỉ mới là bước đầu của sự thay đổi. Nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn còn hoang mang, chưa hiểu rõ sự thay đổi nên cảm thấy khó khăn trong việc vận hành.

Trước đây, thuế khoán được áp dụng như một biện pháp hỗ trợ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ, với điều kiện quản lý và vận hành còn sơ khai, chưa chuyên nghiệp. Tuy nhiên, hình thức này sẽ duy trì sự thiếu minh bạch về kê khai và nộp thuế, là một mô hình chưa thật sự hiện đại để tạo động lực phát triển quy mô kinh doanh cho các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

Bỏ đi thuế khoán sẽ là bước đầu cho sự đổi mới không chỉ về phương thức tính thuế mà còn là về tư duy quản lý của người dân và tính minh bạch, công khai trong việc nộp thuế.

Thực tế, nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn quen với việc nộp thuế khoán. Việc áp dụng các chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo phương pháp kê khai trở thành một trong những gánh nặng, cản trở quá trình kinh doanh.

Tuy nhiên, các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hãy yên tâm, vì đây chỉ là bước đầu. Trong tương lai, cùng với sự đồng bộ hóa của chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực, thủ tục nộp thuế và khai thuế sẽ được thực hiện một các đơn giản và thuận tiện hơn.

Nhựt Anh

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế như thế nào?”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289  hoặc gửi câu hỏi đến websiteemeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật