Nếu dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc diện phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện, triển khai dự án thì nhà đầu tư phải làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư với cơ quan có thẩm quyền. Vậy pháp luật quy định chấp thuận chủ trương đầu tư như thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này theo quy định của pháp luật Việt Nam, quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặt biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư là Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhà đầu tư cần xác định đúng thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư nếu dự án thuộc diện phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi tiến hành thực hiện dự án.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
3.1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
Xem thêm biểu mẫu Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại đây.
– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
– Tài liệu chứng minh về năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm ít nhất các tài liệu sau:
+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
– Đề xuất dự án đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);
– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
– Tài liệu khác có liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
3.2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập
Hồ sơ bao gồm:
– Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
+ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
+ Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Dự kiến lựa chọn hình thức nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có);
+ Cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Xem thêm biểu mẫu Đề xuất dự án đầu tư tại đây.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

4. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
4.1. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Luật Đầu tư 2020 quy định các nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
– Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);
– Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;
– Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
– Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
– Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
– Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư đối với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị;
– Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4.2. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
Theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư gồm:
– Các nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đã nêu trên;
– Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
– Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
– Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan.
Mỹ Duyên
Trên đây là tư vấn của Luật Emerald về “Quy định pháp luật về chấp thuận chủ trương đầu tư“. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.