Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

18/06/2024
Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo nhu cầu của thị trường và sự phát triển của kinh tế – xã hội, xu hướng các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam để thực hiện đầu tư, kinh doanh ngày càng tăng. Vậy, điều kiện đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài có gì khác biệt với nhà đầu tư trong nước? Có phải chịu hạn chế hay phải thực hiện thủ tục đặc biệt nào không?

1. Thế nào là nhà đầu tư nước ngoài?

Theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

2. Các hình thức đầu tư được quy định theo pháp luật

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, có 05 hình thức đầu tư chính:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Thực hiện dự án đầu tư;

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh);

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

3. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

3.1. Ngành, nghề hạn chế đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định và hướng dẫn chi tiết một số Điều của Luật Đầu tư 2020, danh mục các ngành nghề hạn chế tiếp cận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được chia thành 02 nhóm:

– Nhóm A: những ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm 25 nhóm ngành nghề;

– Nhóm B: những ngành, nghề tiếp cận thì trường đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm 59 nhóm ngành, nghề.

Đối với những ngành, nghề quy định tại nhóm A, nhà đầu tư nước ngoài KHÔNG được phép tham gia đầu tư. Đối với những ngành, nghề quy định tại nhóm B, nhà đầu tư nước ngoài phải chịu hạn chế đầu tư tuỳ theo trường hợp cụ thể khi tham gia đầu tư. Đối với những ngành nghề khác không quy định ở hai nhóm trên, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường với cùng điều kiện như nhà đầu tư trong nước.

3.2. Điều kiện tiếp cận thì trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với những ngành, nghề đầu tư có điều kiện

Điều kiện đầu tư đối với những ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư có điều kiện được quy định trong Luật Đầu tư bao gồm:

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư;

– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài những điều kiện trên, khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam các nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:

– Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;

– Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;

– Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;

– Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;

– Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

– Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

4. Nguyên tắc áp dụng hạn chế đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, nguyên tắc áp dụng hạn chế đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:

– Nhà đầu tư nước ngoài từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện đầu tư tại Việt Nam sẽ áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như với nhà đầu tư từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ khi có quy định khác của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

– Nếu điều ước quốc tế về đầu tư có điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn so với pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài sẽ áp dụng điều kiện của điều ước quốc tế đó.

– Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng của các điều ước quốc tế về đầu tư có thể chọn điều kiện tiếp cận thị trường theo một trong các điều ước đó cho tất cả các ngành, nghề kinh doanh. Sau khi chọn, nhà đầu tư phải tuân thủ toàn bộ quy định của điều ước quốc tế đã chọn, kể cả điều ước được ký mới hoặc sửa đổi, bổ sung sau khi điều ước đó có hiệu lực.

5. Điều kiện về sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế. Trừ những trường hợp sau đây:

– Khi nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần vào một tổ chức kinh tế, tổng tỷ lệ sở hữu không được vượt quá mức cao nhất quy định bởi điều ước quốc tế về ngành, nghề cụ thể.

– Nếu nhiều nhà đầu tư từ cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đầu tư, tổng tỷ lệ sở hữu không được vượt quá mức quy định trong điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng cho quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

– Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, nếu pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì áp dụng theo quy định đó.

– Khi một tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh với các quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ này không được vượt quá hạn chế thấp nhất trong các quy định.

6. Một số lưu ý về thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện một số thủ tục đầu tư đối với một số trường hợp, cụ thể như sau:

6.1. Đối với hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

– Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

6.2. Đối với dự án đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Xem thêm: Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài(Phụ lục I – Ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định, hướng dẫn chi tiết một số Điều của Luật Đầu tư).

Hoài Anh

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật