Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa các khái niệm như tịch thu tài sản, tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm, tạm giữ đồ vật khi khám xét hay thu giữ dữ liệu điện tử. Mặc dù đều liên quan đến việc xử lý tài sản hoặc vật chứng trong quá trình tố tụng hình sự, nhưng mỗi biện pháp lại có bản chất pháp lý, mục đích và đối tượng áp dụng khác nhau. Việc phân biệt rõ ràng các khái niệm này là rất cần thiết để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng đúng quy định pháp luật. Vậy những quy định này khác nhau ra sao? Mời Quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
1. Tịch thu tài sản
1.1. Khái niệm
Tịch thu tài sản là một biện pháp cưỡng chế của Nhà nước, tước bỏ quyền sở hữu tài sản của người bị kết án thông qua việc tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của họ để nộp vào ngân sách nhà nước.
Tài sản bị tịch thu có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm hiện vật, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quỹ tín dụng, trái phiếu, tín phiếu, bất động sản, động sản,…. miễn là có đủ căn cứ chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người bị kết án – tức là tài sản bị tịch thu không nhất thiết phải là tài sản có được từ hành vi phạm tội.
Cần lưu ý, hình phạt tịch thu tài sản chỉ áp dụng đối với những người đã bị kết án. Đây không phải là một hình phạt chính mà là một trong những hình phạt bổ sung và chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác theo quy định của BLHSHH.
Việc áp dụng hình phạt tịch thu tài sản phải tuân theo nguyên tắc nhân đạo của pháp luật hình sự: khi tuyên tịch thu toàn bộ tài sản, Tòa án vẫn phải dành lại cho người bị kết án và gia đình họ một khoản tài sản nhất định để đảm bảo các điều kiện sinh sống tối thiểu.

1.2. Phân biệt tịch thu tài sản và tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm
Trên thực tế, nhiều người còn bị nhầm lẫn giữa hình phạt tịch thu tài sản và biện pháp tư pháp tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm. Mặc dù cả hai đều dẫn đến hậu quả pháp lý là tài sản bị sung công quỹ nhà nước, nhưng bản chất, mục đích và đối tượng của chúng lại hoàn toàn khác nhau.
Bảng so sánh sau đây sẽ làm rõ hơn sự khác biệt giữa hai chế định này:
| Tịch thu tài sản |
Tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm |
|
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 45 BLHS | Điều 47 BLHS |
|
Mục đích |
– Làm suy yếu điều kiện kinh tế của người phạm tội, qua đó ngăn chặn khả năng họ tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội trong tương lai. – Thu hồi triệt để các khoản lợi bất chính mà người phạm tội có được từ hành vi của mình. |
Loại bỏ những thứ được sử dụng hoặc có được một cách bất hợp pháp thông quan hành vi phạm tội, qua đó triệt tiêu điều kiện và lợi ích của hành vi phạm tội |
|
Đối tượng áp dụng |
Người bị kết án về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng |
Vật, tiền liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, không phân biệt tính chất, mức độ |
|
Tài sản bị tịch thu |
Tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án, không bắt buộc là tài sản liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội |
Công cụ, phương tiện phạm tội; vật, tiền do phạm tội mà có; vật cấm lưu hành |
| Thẩm quyền quyết định | Tòa án quyết định trong bản án |
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án |
| Cách thức áp dụng | Áp dụng bổ sung cho hình phạt chính |
Áp dụng độc lập khi có hành vi phạm tội |
2. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét
Một khái niệm khác mà nhiều người cũng thường nhầm lẫn với hình phạt tịch thu tài sản là tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét.
Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét là việc Điều tra viên tạm giữ những đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đây phải là những tài liệu, đồ vật có giá trị chứng minh, giải quyết vụ án và liên quan đến người phạm tội (có thể người phạm tội là chủ sở hữu hoặc không).
Có thể thấy, tịch thu tài sản và tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét là hai biện pháp hoàn toàn khác nhau. Hình phạt tịch thu tài sản nhằm mục đích làm suy yếu điều kiện kinh tế của người phạm tội để ngăn chặn khả năng họ tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội trong tương lai và thu hồi triệt để các khoản lợi bất chính mà người phạm tội có được từ hành vi của mình. Trong khi đó, tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét nhằm mục đích thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án, bao gồm công cụ, phương tiện phạm tội, tiền bạc và các vật có giá trị chứng minh tội phạm. Việc này đảm bảo các tài liệu, đồ vật này không bị tẩu tán, sửa đổi, hoặc tiêu hủy, từ đó hỗ trợ cho quá trình điều tra, truy tố và xét xử.

3. Thu giữ
3.1. Thu giữ dữ liệu điện tử, phương tiện điện tử
Điều 196 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS 2015) quy định về việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử: “Việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện và có thể mời người có chuyên môn liên quan tham gia”.
Mục đích của việc thu giữ dữ liệu điện tử, phương tiện điện tử là để hỗ trợ cho quá trình điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự. Vì nếu được thu thập theo đúng trình tự, thủ tục thì dữ liệu điện tử, phương tiện điện tử sẽ là một nguồn của chứng cứ và có giá trị pháp lý như những nguồn chứng cứ khác.

3.2. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông
Điều 197 BLTTHS 2015 quy định về việc thu giữ thư tín, điện tử, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông như sau: “Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ”.
Đây là một trong những biện pháp nghiệp vụ điều tra có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, củng cố chứng cứ chứng minh tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng được yêu cầu thu thập chứng cứ chứng minh tội phạm trong tình hình mới.
Mai Chi
Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Phân biệt tịch thu, thu giữ và tạm giữ theo quy định của pháp luật hình sự”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.