Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước

12/09/2025
Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước

Trong xã hội hiện nay, việc nhận nuôi con nuôi không chỉ xuất phát từ nhu cầu của những gia đình chưa có con mà còn là hành động nhân văn, giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tìm được mái ấm yêu thương. Nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của trẻ em cũng như trách nhiệm của cha mẹ nuôi, pháp luật quy định cụ thể về trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước. Vậy, thủ tục này được thực hiện như thế nào? Mời Quý vị cùng Luật Emerald tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Con nuôi là gì và quy định về người được nhận làm con nuôi 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010: “Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.”. Như vậy, việc nuôi con nuôi phải tuân theo trình tự, thủ tục luật định và chỉ được công nhận khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký sau đó ghi vào sổ hộ tịch.

Theo quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, người được nhận làm con nuôi bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi; đồng thời Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Tuy nhiên, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

2. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010, người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây thì mới được phép nhận con nuôi:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(2) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

(3) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

(4) Có tư cách đạo đức tốt. 

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010, nếu người được nhận làm con nuôi còn cha mẹ đẻ thì việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người đó. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày. Nếu cả cha mẹ đẻ đều không còn thì phải được sự đồng ý của người giám hộ.

Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe doạ hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

Nhận nuôi con nuôi 2

3. Các trường hợp không được nhận con nuôi 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010, những người sau đây không được nhận con nuôi:

(1) Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

(2) Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

(3) Người đang chấp hành hình phạt tù;

(4) Người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Như vậy, nếu người nhận nuôi con nuôi thuộc 01 trong 04 trường hợp nêu trên thì việc nhận con nuôi sẽ không được thực hiện.

4. Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước

4.1. Hồ sơ nhận nuôi con nuôi

Người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi trong nước đều phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. 

Theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

(1) Đơn xin nhận con nuôi;

(2) Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

(3) Phiếu lý lịch tư pháp số 01;

(4) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

(5) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp. 

Theo quy định tại Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

(1) Giấy khai sinh;

(2) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp;

(3) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

(4) Đối với trẻ em bị bỏ rơi: Cần biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập;

Đối với trẻ em mồ côi: Cần giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em là đã chết;

Đối với trẻ em cha mẹ đẻ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Cần quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em là đã mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

(5) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

4.2. Nộp hồ sơ nhận nuôi con nuôi 

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010, người nhận con nuôi phải nộp đầy đủ tất cả hồ sơ nói trên tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chính mình thường trú hoặc nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Hồ sơ nhận nuôi con nuôi sau khi được tiếp nhận đầy đủ và hợp lệ sẽ được giải quyết trong thời hạn 30 ngày. 

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật