Người lao động được nghỉ phép bao nhiêu ngày trong 01 năm?

03/07/2024
Người lao động được nghỉ phép bao nhiêu ngày trong 01 năm?

Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép trong 01 năm? Trong thời gian bao lâu thì người lao động mới được tăng thêm ngày nghỉ phép năm? Có thể gộp ngày nghỉ phép sang năm sau không?

Trả lời

Ngày nghỉ phép hằng năm là một phần quan trọng trong quyền lợi của người lao động. Đây không chỉ là khoảng thời gian để người lao động nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng mà còn là thời gian để họ cân bằng cuộc sống và công việc, tham gia vào các hoạt động cá nhân hoặc gia đình.

1. Quy định pháp luật về ngày nghỉ phép hằng năm

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về số ngày nghỉ phép năm của người lao động như sau:

– Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

– Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

2. Nghỉ phép hằng năm được tăng theo thâm niên làm việc

– Quy định tăng ngày nghỉ phép theo thâm niên: Cứ mỗi 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép.

– Ví dụ cụ thể:

+ Người lao động làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường: 12 ngày nghỉ phép. Sau 5 năm làm việc: 13 ngày nghỉ phép.

+ Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 14 ngày nghỉ phép tăng lên 15 ngày sau 5 năm.

+ Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 16 ngày nghỉ phép tăng lên 17 ngày sau 5 năm.

3. Quy trình nghỉ phép hằng năm

– Cách thức đề nghị nghỉ phép: Người lao động cần gửi đơn xin nghỉ phép và được sự chấp thuận của người sử dụng lao động.

– Phê duyệt và thông báo lịch nghỉ phép: Người sử dụng lao động thông báo trước cho người lao động về lịch nghỉ phép sau khi tham khảo ý kiến.

– Thanh toán lương trong thời gian nghỉ phép: Người lao động được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép.

4. Trường hợp không nghỉ hết phép năm

– Khi thôi việc, bị mất việc làm mà người lao động chưa chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ phép chưa nghỉ.

– Khi người lao động vẫn tiếp tục làm việc tại công ty mà chưa nghỉ hết ngày phép trong năm thì người sử dụng lao động không bắt buộc thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ.

5. Gộp ngày nghỉ phép qua các năm

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để gộp ngày nghỉ phép chưa nghỉ qua các năm tiếp theo, tối đa 3 năm một lần.

Việc gộp ngày nghỉ phép giúp người lao động có thêm thời gian nghỉ dài hơn, phục hồi sức khỏe và tinh thần sau những năm làm việc liên tục. Tuy nhiên, cần có sự đồng thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động nên việc được gộp ngày nghỉ phép hay không sẽ tùy vào nội quy, quy chế của từng doanh nghiệp hoặc thỏa thuận riêng giữa người sử dụng lao động và người lao động.

6. Thời gian được coi là làm việc để tính ngày nghỉ phép

Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm những khoảng thời gian sau:

– Thời gian học nghề, tập nghề (theo Điều 61 Bộ luật lao động): Nếu sau thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

– Thời gian thử việc: Nếu người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian thử việc.

– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

– Thời gian nghỉ việc không hưởng lương: Nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng/01 năm.

– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Cộng dồn không quá 6 tháng.

– Thời gian nghỉ do ốm đau: Cộng dồn không quá 02 tháng/01 năm.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản: Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Ngày nghỉ phép hằng năm là quyền lợi quan trọng của người lao động, được quy định rõ ràng trong pháp luật lao động. Việc nghỉ phép không chỉ giúp người lao động phục hồi sức khỏe và tinh thần mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công việc. Cả người lao động và người sử dụng lao động cần tuân thủ các quy định về nghỉ phép để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Người lao động được nghỉ phép bao nhiêu ngày trong 01 năm?”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật