1. Ý nghĩa của việc mở thủ tục phá sản
Mở thủ tục phá sản là một thủ tục pháp lý nhằm giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trong quá trình mở thủ tục phá sản, ý chí chung của các bên và luật pháp Việt Nam có xu hướng giải quyết tình trạng này bằng cách khôi phục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán nhằm tối thiểu được thiệt hại có thể xảy ra với các bên, đặc biệt là đối với chủ nợ không có bảo đảm. Phá sản chỉ là biện pháp cuối cùng.
Ngoài ra, phá sản cũng là một hình thức giúp chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư trút bỏ được gánh nặng khi kinh doanh, đầu tư thua lỗ từ sớm, thanh toán và giải quyết được các khoản nợ nần tránh phát sinh nhiều hậu quả về sau. Từ đó, tạo cơ hội cho chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư có cơ hội được làm lại từ đầu mà không vướng quá nhiều hệ quả tiêu cực từ thất bại trước đó.
2. Điều kiện để được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Theo quy định tại Luật Phá sản 2014, điều kiện doanh nghiệp, hợp tác xã bị nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 4 Luật này, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Ai có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Theo quy định tại Luật Phá sản 2014, những chủ thể sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn;
– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng;
– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.
Những chủ thể sau có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
– Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Lưu ý: Dựa trên quy định trên, những chủ nợ có bảo đảm không có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản.

4. Quy trình mở thủ tục phá sản
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chỉ những người có quyền, nghĩa vụ được quy định mới được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Hồ sơ yêu cầu bao gồm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các tài liệu, chứng cứ chứng minh. Các tài liệu, chứng cứ có thể bao gồm:
– Các chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn;
– Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả cho người lao động và chứng cứ chứng minh;
– Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất;
– Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;
– Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
– Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;
– Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;
– Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, các chủ thể trên trực tiếp gửi hồ sơ đến Toà án nhân dân có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ,
– Nếu đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Toà án thông báo cho người nộp đơn yêu cầu về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp hai khoản này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp đơn phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
– Nếu đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không hợp lệ, Toà án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Thời hạn sửa đổi không quá 10 ngày, có thể gia hạn thêm nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày;
– Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ được chuyển đến Toà án khác có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án đó;
– Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Đơn sẽ bị trả trong trường hợp:
+ Người nộp đơn không nộp tạm ứng lệ phí phá sản, chi phí phá sản đúng hạn;
+ Đơn yêu cầu không đủ căn cứ, tài liệu, chứng cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; người nộp đơn không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu đúng hạn;
+ Người nộp đơn không phải là chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
+ Người nộp đơn rút đơn;
+ Đơn yêu cầu đã được thụ lý bởi một Toà án khác.

Bước 3: Thương lượng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Toà án nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền gửi đề nghị bằng văn bản đến Toà án để thương lượng việc rút đơn. Thời gian thương lượng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ. Nội dung thương lượng không được trái quy định của pháp luật.
– Trong trường hợp các bên thoả thuận với nhau về việc rút đơn, Toà án sẽ trả lại đơn yêu cầu.
– Trong trường hợp các bên thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà không tiến hành thương lượng, Toà án thông báo cho người nộp đơn yêu cầu về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Thụ lý hồ sơ
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Sau đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến các chủ thể có liên quan về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Bước 5: Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Toà án sẽ ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ được ban hành khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và ngược lại. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Toà án phải gửi thông báo đến các chủ thể liên quan và chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản.

Bước 6: Triệu tập hội nghị chủ nợ
a) Người tham gia hội nghị chủ nợ
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản, Toà án tiến hành triệu tập và gửi thông báo triệu tập hội nghị chủ nợ. Những người tham gia hội nghị chủ nợ bao gồm:
– Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
– Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động uỷ quyền; trường hợp này đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
– Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; trường hợp này người bảo lãnh trở thành chủ nợ không có bảo đảm;
– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 5 của Luật Phá sản 2014, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
b) Điều kiện để tiến hành hội nghị chủ nợ
Để tiến hành hội nghị chủ nợ, cần phải có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Phá sản 2014 thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ.
Hội nghị chủ nợ sẽ bị hoãn nếu không đáp ứng đủ điều kiện trên và được triệu tập lần 02 trong thời hạn 30 ngày. Sau khi được triệu tập lại mà vẫn không đáp ứng đủ điều kiện thì Thẩm phán lập biên bản và ra quyết định tuyên bố phá sản.
Bước 7: Quyết định cuối cùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã mở thủ tục phá sản
Sau khi thông qua Nghị quyết hội nghị chủ nợ, tuỳ theo nội dung của Nghị quyết mà Toà án sẽ ra quyết định:
– Đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản;
– Áp dụng biện pháp phục hồi kinh doanh;
– Tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Ngoài ra, Toà án có thể ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán hoặc ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong những trường hợp sau:
– Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản.
– Hội nghị chủ nợ không thành;
– Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không xây dựng được phương án phục hồi kinh doanh hoặc phương án này không được thông qua bởi hội nghị chủ nợ; không thực hiện được phương án phục hồi kinh doanh.
Hoài Anh
Trên đây là giải đáp của Luật Emerald về thắc mắc về “Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp”. Nếu các bạn cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.