Quyết định đưa vụ án ra xét xử là một trong bốn quyết định (Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; Quyết định đình chỉ vụ án; Quyết định tạm đình chỉ vụ án) được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2021 (Bộ luật Tố tụng hình sự). Ai là người có thẩm quyền ban hành văn bản này? Nội dung và việc giao gửi quyết định ra sao? Hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Thẩm quyền quyết định đưa vụ án ra xét xử
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự, Thẩm phán chủ tọa phiên toà có nhiệm vụ, quyền hạn: “Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án”.
Như vậy, thẩm quyền đưa vụ án ra xét xử thuộc về Thẩm phán chủ toạ phiên toà.
2. Nội dung quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều 255 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nội dung cụ thể cần phải có của quyết định đưa vụ án ra xét xử hình sự sơ thẩm và phúc thẩm, cụ thể như sau:
Đối với quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm:
– Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
– Xét xử công khai hay xét xử kín;
– Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;
– Tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo;
– Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có);
– Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
– Họ tên người bào chữa (nếu có);
– Họ tên người phiên dịch (nếu có);
– Họ tên những người khác được triệu tập đến phiên tòa;
– Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.
Đối với quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm:
– Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
– Xét xử công khai hay xét xử kín;
– Tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định;
– Họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị;
– Viện kiểm sát kháng nghị;
– Họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có).
– Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
– Họ tên người bào chữa (nếu có);
– Họ tên người phiên dịch (nếu có);
– Họ tên những người khác được triệu tập đến phiên tòa;
– Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.

Hiện nay, quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và phúc thẩm được trình bày theo Mẫu số 20-HS và Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
Xem thêm tại: Mẫu Quyết định đưa vụ án ra xét xử hình sự sơ thẩm và bản án
3. Việc giao, gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử
Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 286 Bộ luật Tố tụng hình sự, Toà án cấp sơ thẩm giao, gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử trong những trường hợp và thời hạn sau:
– Chậm nhất 10 ngày trước khi mở phiên toà, quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo hoặc người đại diện của họ; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự. Trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện của bị cáo.
– Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định, Toà án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Lưu ý: Quyết định đưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo.
Phan Văn Có
Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Quyết định đưa vụ án ra xét xử”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.