Bị đơn trong vụ án dân sự

30/07/2024
Bị đơn trong vụ án dân sự

Trong một vụ án dân sự, nguyên đơn là bên nộp đơn khởi kiện nhằm yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bị đơn là bên bị nguyên đơn khởi kiện.

1. Khái niệm bị đơn trong pháp luật tố tụng

Theo định nghĩa tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

2. Quyền và nghĩa vụ của bị đơn trong vụ án dân sự

Bị đơn trong vụ án dân sự có các quyền, nghĩa vụ chung của đương sự trong vụ án dân sự được quy định tại Điều 70 BLTTDS 2015 như sau:

Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;

Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;

Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;

Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình;

Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản;

Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này;

Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này;

Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;

Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành;

Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này;

Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này;

Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc;

Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này;

Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;

Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;

Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án;

Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;

Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định;

Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Ngoài ra, bị đơn còn có các quyền và nghĩa vụ riêng của bị đơn như sau:

Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện;

Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn; Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này;

Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này;

Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

 

3. Yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự

Một trong các quyền của bị đơn khi tham gia vụ án dân sự là quyền được đưa ra yêu cầu phản tố. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn được quy định tại Điều 200 BLTTDS 2015 như sau:

– Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

– Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

+ Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

+ Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

– Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

4. Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn tham gia tố tụng dân sự

Trường hợp nếu bị đơn không thể tham gia tố tụng thì có thể ủy quyền cho người khác tham gia. Người được bị đơn ủy quyền được gọi là người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự sẽ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của bị đơn theo nội dung văn bản ủy quyền.

Các trường hợp không được ủy quyền trong dân sự:

– Đối với việc ly hôn, thì đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

– Đương sự không thể ủy quyền khi người được ủy quyền có quyền và lợi ích hợp pháp đối lập mình. Đây là trường hợp không được làm người ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

– Trường hợp kết hôn. Vì khi kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt để đăng ký kết hôn nên không thể ủy quyền cho người khác.

– Tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

“Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.”

Do đó, khi đăng ký nhận cha, mẹ, con cũng không thể ủy quyền cho người khác.

– Khi công chứng di chúc cũng không thể ủy quyền cho người khác. Vì theo khoản 1 Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

5. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của bị đơn

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

Quy định về năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của bị đơn được quy định tương tự như đối với nguyên đơn và những đương sự khác. Vì vậy, bạn có thể xem thêm về quy định này tại bài viết sau: Nguyên đơn trong vụ án dân sự

Mời bạn xem thêm: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự 

Hoài Anh

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Nguyên đơn trong vụ án dân sự”Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật