Các quy định về thời hạn tạm giam để điều tra là một trong những quy định rất quan trọng. Bởi lẽ, tạm giam là biện pháp cách ly bị can, bị cáo nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh, cản trở hoặc có thể tiếp tục phạm tội của bị can, bị cáo, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi. Vậy, đối tượng nào sẽ bị áp dụng tạm giam? Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu? Thẩm quyền thuộc về ai? Quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.
1. Phân loại tội phạm
Điều 9 Bộ luật hình sự quy định, tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội mà tội phạm được chia thành: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
| Loại tội phạm | Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội | Khung hình phạt cao nhất |
| Ít nghiêm trọng | Không lớn | Phạt tiền;
Phạt cải tạo không giam dữ; Phạt tù đến 3 năm |
| Nghiêm trọng | Lớn | Trên 3 năm tù đến 7 năm tù |
| Rất nghiêm trọng | Rất lớn | Trên 7 năm tù |
| Đặc biệt nghiêm trọng | Đặc biệt lớn | Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù |
2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giam
Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm các tội phạm sau:
– Tội đặc biệt nghiêm trọng;
– Tội rất nghiêm trọng;
– Tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng có hình phạt tù trên 02 năm và có căn cứ xác định người đó thuộc trường hợp:
- Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
- Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
- Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
- Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai gian, cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
- Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
– Tội ít nghiêm trọng có hình phạt tù đến 2 năm và có hành vi:
- Tiếp tục phạm tội;
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Các bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng sẽ không bị áp dụng tạm giam mà sẽ áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, ngoại trừ trường hợp các bị can, bị cáo này:
– Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
– Tiếp tục phạm tội;
– Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
– Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
– Đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
– Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.
3. Thời hạn tạm giam để điều tra
Thời hạn tạm giam để điều tra căn cứ theo khoản 1 Điều 173 BLTTHS 2015 được quy định như sau:
| Loại tội phạm | Thời hạn tạm giam | Gia hạn thời hạn tạm giam |
| Ít nghiêm trọng | Không quá 2 tháng | 1 lần
Không quá 1 tháng |
| Nghiêm trọng | Không quá 3 tháng | 1 lần
Không quá 2 tháng |
| Rất nghiêm trọng | Không quá 4 tháng | 1 lần
Không quá 3 tháng |
| Đặc biệt nghiêm trọng | 2 lần
Không quá 4 tháng/lần |
Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn thời hạn tạm giam chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam nếu xét thấy vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.

4. Thẩm quyền bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định:
– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp (lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn);
– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp Hội đồng xét xử.
Nhựt Anh
Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Thời hạn điều tra vụ án hình sự”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.