Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

12/07/2024
Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội

Theo quy định tại Điều 30 của Luật Đầu tư 2020, Quốc Hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

– Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

 + Nhà máy điện hạt nhân;

 + Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc Hội quyết định.

2. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội được quy định cụ thể tại Điều 34 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 29/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Trong 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ lập Hội đồng thẩm định nhà nước. 

Bước 3: Trong 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định theo pháp luật để trình Chính phủ. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.

Bước 4: Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.

Bước 5: Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Tại Điều 31 Luật Đầu tư 2020 quy định trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội thì Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của các dự án sau:

– Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 + Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

 + Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

 + Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

 + Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

 + Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

 + Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, casino, trừ kinh doanh trò chơi có thưởng dành cho người nước ngoài;

 + Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;

 + Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

 + Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

– Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

– Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

4. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định cụ thể tại Điều 35 Luật Đầu tư 2020 và Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 08 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định, sau đó trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo quy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư 2020, trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc Hội và Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sau đây:

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh theo quy định;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người;

– Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

6. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Đầu tư 2020 và Điều 33 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định, sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm Quy định của pháp luật về chấp thuận chủ trương đầu tư tại đây.

Mỹ Duyên

Trên đây là tư vấn của Luật Emerald về “Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư“. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn pháp luật