Quyền sở hữu tài sản

29/10/2025
Quyền sở hữu tài sản

Trong cuộc sống hiện, khi tài sản trở nên quan trọng hơn đặc biệt khi liên quan đến quyền sở hữu đối với tài sản. Nhưng bạn đã từng tự hỏi “Quyền sở hữu tài sản là gì, có những đặc điểm nào và bao gồm những quyền gì và nó bảo vệ bạn như thế nào?”. Bài viết dưới đây từ Luật Emerald sẽ giúp bạn tiếp cận khái niệm quyền sở hữu tài sản và nội dung của từng quyền một cách rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

1. Khái niệm quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu tài sản được quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”

Từ quy định trên ta có hiểu rằng quyền sở hữu tài sản là quyền của chủ sở hữu đối với tài sản của mình, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Quyền này cho phép chủ sở hữu thực hiện các hành vi như bán, cho thuê, tặng cho, thừa kế hoặc tiêu hủy tài sản, tùy thuộc vào loại tài sản và quy định của pháp luật.

Ví dụ: A mua một điện thoại thông minh tại một cửa hàng bán lẻ, thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt và nhận được hóa đơn mua hàng cùng phiếu bảo hành. Khi đó A trở thành chủ sở hữu của chiếc điện thoại: A có quyền chiếm hữu (nắm giữ, quản lý máy), quyền sử dụng (khai thác công dụng, sử dụng cho công việc hoặc giải trí) và quyền định đoạt (bán, tặng, cho mượn).

2. Đặc điểm quyền sở hữu tài sản

Từ khái niệm trên thì quyền sở hữu tài sản có những đặc điểm sau đây:

  • Tính tuyệt đối: Quyền sở hữu là quyền tuyệt đối của chủ sở hữu đối với tài sản. Mọi chủ thể khác có nghĩa vụ tôn trọng, không được xâm phạm nếu không có quy định pháp luật.
  • Tính toàn diện: Chủ sở hữu có toàn quyền bao gồm : chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.
  • Tính ổn định, bền vững: Quyền sở hữu tồn tại lâu dài, chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ hoặc chuyển giao quyền hoặc có quy định pháp luật
  • Được pháp luật bảo hộ: Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp, xử lý mọi hành vi xâm phạm

 

3. Nội dung của quyền sở hữu

3.1 Quyền chiếm hữu

3.1.1. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý Điều 186, Bộ luật Dân sự 2015

“ Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.”

Chủ sở hữu có quyền nắm giữ, quản lý và chi phối tài sản theo ý chí của mình trong phạm vi pháp luật. Quyền này cho phép chủ sở hữu sử dụng, cho thuê, cho mượn, chuyển giao quyền chiếm hữu tạm thời hoặc ủy quyền quản lý nhưng mọi hành vi không được trái luật (ví dụ: không được phá hoại tài sản của người khác, không được sử dụng tài sản vào mục đích vi phạm pháp luật). Khi có tổn thất xảy ra do hành vi của bên thứ ba hoặc do bên quản lý, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bồi thường, khởi kiện hoặc yêu cầu biện pháp bảo vệ quyền lợi theo quy định pháp luật.

Ví dụ: Ông A chủ sở hữu một chiếc xe máy wave, chủ sở hữu trực tiếp chiếm giữ chiếc xe của mình mà không bị ràng buộc ý chí bởi người khác.

3.1.2. Quyền chiếm hữu của người được ủy quyền quản lý tài sản

Căn cứ pháp lý Điều 187, Bộ luật Dân sự 2015:

1. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

  1. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.”

Có nghĩa là khi chủ sở hữu ủy quyền cho người khác quản lý tài sản, người này chiếm hữu trong phạm vi, theo cách thức và trong thời hạn do chủ sở hữu xác định. Người quản lý có quyền thực hiện các công việc cần thiết để giữ gìn và bảo quản tài sản, nhưng không được tự ý chuyển quyền sở hữu và chịu trách nhiệm về việc quản lý theo thỏa thuận. Nếu quản lý thiếu cẩn trọng gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật .

Ví dụ: Ông A ủy quyền cho ông B quản lý xe máy trong thời hạn 5 năm. Sau 10 năm, ông B vẫn giữ xe, nhưng ông B không trở thành chủ sở hữu, vì theo quy định của pháp luật, ông B chỉ là người được ông A ủy quyền quản lý chiếc xe máy đó.

3.1.3. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản qua giao dịch dân sự

Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua một giao dịch dân sự nhưng không chuyển quyền sở hữu (chẳng hạn như trong hợp đồng thuê, hợp đồng mượn,…), thì người được giao tài sản chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản trong phạm vi, mục đích và thời hạn mà các bên đã thỏa thuận. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự được quy định tại Điều 187 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.

Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

Ví dụ: Anh A làm dịch vụ hợp đồng cho thuê xe, Anh B thuê xe 1 tuần để sử dụng trong việc di chuyển. Anh B được quyền sử dụng xe nhưng không được bán hoặc cầm cố, vì quyền sở hữu vẫn thuộc về anh A.

3.2 Quyền sử dụng

“Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.” (Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015 )

  • Khai thác công dụng là: việc tận dụng chức năng, tiện ích của tài sản để phục vụ nhu cầu tiêu dùng (ví dụ: dùng tủ lạnh trong gia đình, sử dụng máy tính để làm việc).
  • Hưởng hoa lợi, lợi tức là: việc dùng tài sản đó để phát sinh hoa lợi, lợi túc và có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức đó, ví dụ: cho thuê căn hộ, cho thuê máy móc, nhận lãi từ tiền gửi hoặc cổ tức từ cổ phiếu).

3.2.1 Quyền sử dụng của chủ sở hữu

Chủ sở hữu được quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình, nhưng việc sử dụng đó không được xâm hại lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ tại Điều 190 Bộ luật Dân sự 2015

Ví dụ: Ông Minh sở hữu một máy ép gỗ. Ông có thể dùng máy cho xưởng cá nhân hoặc cho thuê máy cho một xưởng mộc khác để lấy thu nhập — nhưng ông không được dùng máy đó để chế biến gỗ khai thác bất hợp pháp hoặc gây ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng đến khu dân cư xung quanh.

3.2.2. Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý Điều 191 Bộ luật dân sự 2015

“Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.”

Người không phải là chủ sở hữu chỉ được sử dụng tài sản khi có thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định pháp luật (ví dụ: hợp đồng thuê, hợp đồng mượn) Quyền sử dụng của người này bị giới hạn bởi nội dung thỏa thuận và các quy định pháp luật; nếu không tuân thủ hoặc tự ý vượt phạm vi thỏa thuận, người sử dụng có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Ví dụ: Cô Huệ thuê sử dụng đất trong chợ để bán hàng. Theo hợp đồng thuê, cô chỉ được sử dụng cho mục đích kinh doanh bán lẻ; cô Huệ không được tự đổi mục đích sử dụng, hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự cho phép của chủ sở hữu thì cô có thể bị yêu cầu chấm dứt hành vi và chịu bồi thường nếu có thiệt hại.

3.3 Quyền định đoạt

Căn cứ pháp lý Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015: “Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.”

Như vậy pháp luật cho phép cả chủ sở hữu và người không phải là chủ sở hữu, được thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản bằng hành vi, ý chí của mình thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Tuy nhiên, để được thực hiện quyền này, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự và tuân thủ các trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

3.3.1 Điều kiện để thực hiện quyền định đoạt

  • Năng lực hành vi dân sự: chỉ người có năng lực đầy đủ (người thành niên , có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) mới tự mình định đoạt được tài sản; người bị hạn chế năng lực hoặc mất năng lực cần người đại diện thực hiện.
  • Tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật: với một số tài sản (như bất động sản, phương tiện phải đăng ký, tài sản thuộc đối tượng quản lý chuyên biệt), pháp luật quy định về trình tự, thủ tục: công chứng, đăng ký.

3.3.2 Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Căn cứ Điều 194 Bộ luật dân sự 2015:

“Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.”

Điều 194 cụ thể hóa quyền định đoạt của chủ sở hữu, khẳng định rằng chủ sở hữu có thể thực hiện bất kỳ hành vi nào phù hợp với quy định pháp luật để chuyển giao trạng thái chiếm hữu của tài sản hoặc chấm dứt quyền sở hữu tài sản của mình. Điều này tạo ra một cơ chế linh hoạt, cho phép chủ sở hữu sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả và tự do, miễn là không vi phạm pháp luật..

Ví dụ:

Bán: Ông Nam bán chiếc xe ô tô của ông cho bà Hoa theo hợp đồng mua bán có công chứng.

Tặng: Bà Mai tặng bộ bàn ghế mà bà mới mua cho con trai bà.

Tiêu hủy: Cửa hàng tiêu hủy hàng thực phẩm hỏng của cửa hàng theo quy định vệ sinh.

3..3.3 Quyền định đoạt của người không phải chủ sở hữu

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Dân sự 2015:

“Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.”

Như vậy người không phải chủ chỉ có quyền định đoạt khi được ủy quyền hợp pháp hoặc khi luật cho phép (người đại diện, người quản lý). Họ chỉ được thực hiện trong giới hạn ủy quyền và vì lợi ích của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

Đại diện theo ủy quyền: Anh Trung được ủy quyền bán một lô hàng của công ty anh chỉ được bán theo phạm vi giá, chủ thể, thời gian điều kiện mà hợp đồng ủy quyền quy định.

Cha mẹ với con chưa thành niên: Cha mẹ quản lý tài sản của con có quyền bán, tặng cho, thế chấp nhưng phải vì lợi ích của con và tuân thủ quy định pháp luật.

Thái Nguyên

Trên đây là nội dung bài viết về Quyền sỡ hữu tài sản của Luật Emerald chia sẻ đến mội người. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào liên quan đến quyền sở hữu tài sản hay các vấn  đề khác thì vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline 1900 299 289, hoặc gửi câu hỏi trực tiếp tại website: emeraldlawfirm.vn hay email: Emerald.VAA@gmail.com để được đội ngũ luật sư của Luật Emerald hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Tư vấn pháp luật