Di chúc hợp pháp phải đáp ứng những điều kiện gì?

10/07/2025
Di chúc hợp pháp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Trên thực tế, tranh chấp liên quan đến di chúc của người đã mất là một trong những dạng tranh chấp dân sự phổ biến. Để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm ý chí của người lập di chúc được thực hiện, việc tuân thủ đúng hình thức lập di chúc là vô cùng cần thiết.

1. Di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, di chúc là ý nguyện của một người về việc chia tài sản của mình cho ai sau khi họ mất.

2. Các hình thức di chúc

Di chúc có hai hình thức: (i) Di chúc lập thành văn bản; (ii) Di chúc miệng[1].

Trong đó, di chúc bằng văn bản được chia thành 04 loại: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Đối với di chúc miệng, pháp luật chỉ cho phép lập di chúc miệng trong trường hợp đặc biệt. Cụ thể, di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản[2]. Nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ[3].

3. Điều kiện để di chúc hợp pháp

Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập bằng văn bản hoặc bằng lời nói đều đương nhiên có giá trị pháp lý – mà di chúc cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định.

3.1. Điều kiện chung[4]

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

3.2. Điều kiện cụ thể đối với từng loại di chúc

Đối với di chúc bằng văn bản

– Về nội dung, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau[5]: (i) Ngày, tháng, năm lập di chúc; (ii) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; (iii) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; (iv) Di sản để lại và nơi có di sản.

– Về hình thức[6]: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

– Ngoài hai điều kiện kể trên, mỗi hình thức di chúc bằng văn bản cụ thể sẽ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể riêng như sau:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền tại UBND cấp xã không được công chứng, chứng thực di chúc nếu họ là người thừa kế, có người thân (cha, mẹ, vợ/chồng, con) là người thừa kế, hoặc có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến di chúc[7].

Đối với di chúc miệng[8]

– Di chúc miệng phải được thể hiện trước ít nhất hai người làm chứng;

– Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, di chúc này phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người làm chứng.

Xem thêm TẠI ĐÂY.

Mai Chi

Trên đây là bình luận, chia sẻ của Luật Emerald về “Di chúc hợp pháp phải đáp ứng những điều kiện gì?”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289  hoặc gửi câu hỏi đến websiteemeraldlawfirm.vnhoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.

 

[1] Điều 627 BLDS 2015

[2] Khoản 1 Điều 629 BLDS 2015

[3] Khoản 2 Điều 629 BLDS 2015

[4] Khoản 1 Điều 630 BLDS 2015

[5] Khoản 1 Điều 631 BLDS 2015

[6] Khoản 2 Điều 631 BLDS 2015

[7] Điều 637 BLDS 2015

[8] Khoản 5 Điều 630 BLDS 2015

Tư vấn pháp luật