1. Thuận tình ly hôn là gì? Đơn phương ly hôn là gì?
Thuận tình ly hôn
Thuận tình ly hôn là khi cả hai đều muốn ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về tất cả các vấn đề về quyền nuôi con, phân chia tài sản chung, giải quyết nợ chung,…
Đơn phương ly hôn
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 thì một trong các bên có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi rơi vào những trường hợp sau:
– Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình, cụ thể:
+ Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;
+ Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
+ Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
+ Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em;
+ Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
+ Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
+ Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
+ Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
+ Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
+ Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;
+ Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;
+ Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;
+ Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;
+ Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác;
+ Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;
+ Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
– Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng: Là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
– “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, cụ thể:
+ Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
+ Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
+ Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
+ Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.
– Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
– Trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác khiến họ không thể nhận thức hoặc làm chủ hành vi của mình, và họ là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc vợ gây ra, thì cha, mẹ hoặc người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Hồ sơ thuận tình ly hôn
2.1. Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:
– Đơn thuận tình ly hôn;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Lưu ý:
Toà án có thẩm quyền là Tòa án tại nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên vợ chồng nếu hai vợ chồng có nơi cư trú/làm việc khác nhau. Nếu hai vợ, chồng có nơi cư trú giống nhau thì nộp tại Toà án nhân dân cấp huyện của nơi đó)_ Điểm h khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại nơi tạm trú, anh/chị cần phải có giấy xác nhận tạm trú của cơ quan công an cấp phường/xã nơi tạm trú.
Tải mẫu đơn thuận tình ly hôn: Tại đây
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy gọi ngay Hotline 1900 299 289 để được tư vấn miễn phí.
2.2. Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:
– Đơn ly hôn đơn phương;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Lưu ý: Đối với ly hôn đơn phương hồ sẽ sẽ nộp tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú. Do đó, nguyên đơn có căn cứ xác định nơi cư trú của bị đơn
Trường hợp quý khách hàng gặp khó khăn vì không cung cấp được hồ sơ, tài liệu nêu trên hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn. Đội ngũ luật sư Luật Việt Á Âu sẵn sàng hỗ trợ bạn nếu bạn tin tưởng và tìm đến chúng tôi.
Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương: Tại đây
Bài viết liên quan: Nộp đơn ly hôn tại nơi tạm trú được không?

3. Thủ tục ly hôn
3.1. Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên;
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện;
Bước 3: Nộp tạm ứng lệ phí tại Cơ quan thi hành án;
Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
Bước 3: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
3.2. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn gồm các giấy tờ nêu trên;
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện;
Bước 3: Nộp tạm ứng án phí ly hôn tại Cơ quan Thi hành án;
Bước 4: Tòa án triệu tập đương sự để lấy lời khai, mở phiên họp hòa giải, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công bố, công khai chứng cứ;
Bước 5: Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn;
Bước 6: Tòa án ra Quyết định/Bản án ly hôn dựa trên kết quả xét xử.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy gọi ngay Hotline 1900 299 289 để được tư vấn miễn phí.
4. Phân chia tài sản khi ly hôn
Khi ly hôn nếu vợ chồng có thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản, thì sẽ tuân theo thỏa thuận đó. Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định pháp luật.
Việc chia tài sản chung phụ thuộc vào các yếu tố:
- Hoàn cảnh gia đình và vợ chồng.
- Công sức đóng góp của vợ chồng vào khối tài sản chung, kể cả công việc nội trợ.
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để họ có điều kiện tiếp tục lao động.
- Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung sẽ được chia bằng hiện vật, hoặc theo giá trị nếu không thể chia hiện vật. Bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phải thanh toán chênh lệch cho bên kia.
Tài sản riêng của vợ hoặc chồng thuộc quyền sở hữu riêng của họ.
Bài viết liên quan: Quy định về tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng
Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
5. Ly hôn giành quyền nuôi con
Sau khi ly hôn, cả cha và mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con cái. Quyền nuôi con là một vấn đề quan trọng và được giải quyết theo quy định pháp luật. Các bên cần cung cấp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án xem xét, giải quyết. Tòa án sẽ dựa vào một trong những quy định cơ bản sau để quyết định quyền nuôi con.
– Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi.
– Con trên 7 tuổi, Tòa án sẽ lấy ý kiến và nguyện vọng của con, đảm bảo phù hợp để không ảnh hưởng tâm lý của con.
– Tòa án sẽ cân nhắc giao con cho bên nào có khả năng đảm bảo tốt nhất sự phát triển của con, người nuôi con phải đáp ứng được những điều kiện như: Kinh tế ổn định; thời gian và sức khỏe để chăm sóc con; môi trường sống phù hợp, không thay đổi quá nhiều so với hiện tại của con;…
Cha hoặc mẹ không giành được quyền nuôi con phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Bài viết liên quan: Làm sao để đòi tiền cấp dưỡng cho con khi cha không chu cấp?
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy gọi ngay Hotline 1900 299 289 để được tư vấn miễn phí.
6. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
Để tiến hành thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm: Đơn xin ly hôn thuận tình, bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn, xác nhận cư trú của cả vợ và chồng, CMND/CCCD/Hộ chiếu của cả vợ và chồng. Sau đó, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Bạn cần có mặt ở Việt Nam để tham gia các buổi làm việc tại Tòa án.
Nếu bạn không thể về Việt Nam để thực hiện thủ tục, có thể ủy quyền cho người thân hoặc Luật sư tại Việt Nam nộp hồ sơ ly hôn và thực hiện các thủ tục khác tại Tòa án có thẩm quyền. Sau khi vụ việc được giải quyết, Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ được Luật sư gửi cho hai vợ chồng hoặc người thân của bạn tại Việt Nam.
Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Thủ tục ly hôn nhanh nhất”. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn.
