Các trường hợp hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định hiện hành

13/06/2025
Các trường hợp hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định hiện hành

Các trường hợp hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của pháp luật luôn được các tổ chức, cá nhân có hoạt động chịu thuế quan tâm. Như vậy, các trường hợp không chịu thuế, miễn thuế hiện nay được quy định như thế nào? Qúy bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé!

1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một sắc thuế thu lên các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam. Tiền thuế này đã được cộng vào hàng hóa mà người tiêu dùng sử dụng nên người tiêu dùng sản phẩm chính là người chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

1.1. Các loại hàng hóa không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định 04 nhóm đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

– Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

– Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

– Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

– Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

1.2. Các trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có thể gộp chung vào 08 trường hợp sau đây:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

– Hành lý mang theo bên người của người xuất cảnh hoặc nhập cảnh;

– Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại;

– Hàng hoá dùng để nhập khẩu hoặc được nhập khẩu để tiến hành gia công;

– Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định;

– Hàng hoá, vật phẩm mà trong nước chưa thể sản xuất được;

– Hàng hoá có giá trị tính thuế hoặc tổng số tiền tính thuế phải nộp ở mức tối thiểu; hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác;…

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB)

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, người tiêu dùng là người chịu thuế chứ không phải cơ sở kinh doanh vì thuế được cộng vào giá bán. Thuế TTĐB đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội.

Các trường hợp hàng hoá không phải chịu thuế TTĐB

Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định các trường hợp cụ thể mà các hàng hoá kể trên không thuộc diện chịu thuế TTĐB:

– Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

– Hàng hóa nhập khẩu gồm:

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;

+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

– Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;

– Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;

– Điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay;

– Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

3. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh vào người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Người tiêu dùng là người chi trả nhưng người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ.

3.1. Các loại hàng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Chúng ta có thể tạm chia 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ này thành các nhóm đối tượng chính như sau:

– Nhóm các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và dịch vụ liên quan đến nhóm các sản phẩm này, bao gồm: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế; sản phẩm là con giống, cây trồng, vật liệu di truyền; dịch vụ tưới tiêu, cày bừa, dịch vụ thu hoạch; phân bón; máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh cá; thức ăn chăn nuôi; sản phẩm muối; dịch vụ thú y.

– Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê.

– Chuyển quyền sử dụng đất.

– Dịch vụ tài chính – tín dụng – vôn: dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm; dịch vụ cấp tín dụng, cho vay; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; bán nợ; kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ tài chính phát sinh.

– Dịch vụ y tế (bao gồm cả các sản phẩm dành cho người khuyết tật) và dịch vụ giáo dục.

– Dịch vụ phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các dịch vụ xuất bản sách, tạp chí chuyên ngành mang tính chất giáo dục, khoa học công nghệ, tuyên truyền – cổ động.

– Vận chuyển hành khách công cộng.

– Công nghệ, nhượng quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm; mày mọc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu đề sử dụng cho nghiên cứu khoa học, khai thác dầu khí; máy bay, tàu thủy trong nước chưa sản xuất được để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

– Vũ khí, khí tài phục vụ cho an ninh, quốc phòng.

– Hàng viện trợ, quà tặng, đồ dùng ngoại giao: với hàng viện trợ, quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp,…, quà biếu, quà tặng cho cá nhân theo định mức; hàng mang khi nhập cảnh theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao,;…

– Hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng hóa nhập khẩu để gia công, hàng hóa mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan.

– Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chê biên từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiêm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

– Hàng hóa, dịch vụ của hộ hoặc cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

– Các hàng hóa hoặc dịch vụ sau:

+ Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.

+ Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.

+ Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN.

3.2. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế GTGT

Năm 2022, nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, Nhà nước đã ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15 nhằm hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, trong đó có chính sách giảm GTGT. Cụ thể, kể từ ngày 11/01/2022, mức thuế suất GTGT giảm 2% (từ 10% xuống còn 8%), áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, trừ một số lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh  doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tuy nhiên, Nghị quyết này chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022 nên hiện tại, chúng ta không thể áp dụng quy định miễn, giảm thuế GTGT nêu trên.

3.3. Kinh doanh đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?

Điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu chỉ chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế: “Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế”.

Như vậy, nếu người nộp thuế chỉ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người nộp thuế vẫn nên kê khai để đảm bảo minh bạch doanh thu, chứng từ.

Mai Chi

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về Các trường hợp hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định hiện hànhNếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vn  hoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn./.

Tư vấn pháp luật