Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam thì bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào sẽ bị dẫn độ về nước?

05/03/2024
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam thì bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào sẽ bị dẫn độ về nước?

1/ Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước ta.

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

  1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

  1. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Theo Điều luật này: Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có nghĩa là bất kỳ ai,- công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam, người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, người không quốc tịch nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng Bộ luật hình sự Việt Nam để xử lý.

Vấn đề đầu tiên cần làm rõ là thế nào là lãnh thổ Việt Nam? Lãnh thổ của một quốc gia theo pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bao gồm: Việt Nam theo luật hình sự Việt Nam được hợp thành bởi 3 bộ phận:

– Lãnh thổ có thực (lãnh thổ “cứng”) bao gồm:

Vùng đất liền tức là phần lục địa và các đảo nằm trong biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vùng nước tức là toàn bộ phần nước nằm trong biên giới quốc gia gồm: vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, nội thủy, lãnh hải,vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (xem thêm Tuyên bố ngày 12/5/1977 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công ước Luật Biển năm 1982).

Các đảo và quần đảo ở biển khơi thuộc lãnh thổ Việt Nam, nội thủy và lãnh hải của các đảo đó.

Vùng trời của Việt Nam bao gồm khoảng không gian ở trên đất liền, nội thủy, lãnh hải, các hải đảo, quần đảo, nội thủy và lãnh hải của các hải đảo và quần đảo đó.

Lòng đất là phần lãnh thổ ở biên giới đất liền, các vùng nước, các đảo và quần đảo, các vùng nước của các đảo và quần đảo đó.

Lãnh thổ mở rộng (lãnh thổ “mềm”): Tàu thủy mang cờ hiệu của Việt Nam đang ngoài vùng biển Quốc tế, máy bay dân dụng mang cờ hiệu của Việt Nam đang bay trên đường bay. Tàu chiến, máy bay quân sự của Việt Nam đang ở bất kỳ nơi nào.

Ngoài ra, Điều luật này có bổ sung điểm mới quan trọng so với Điều 5 Bộ luật hình sự 1999 khi quy định hiệu lực của Bộ luật hình sự áp dụng với mọi hành vi phạm tội xảy ra tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

Vấn đề tiếp theo là giải thích thế nào là hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam?

Hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm các trường hợp: Thực hiện toàn bộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc chỉ cần một khâu nào đó của quá trình phạm tội được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ: chuẩn bị phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, thực hiện hành vi trên lãnh thổ nước khác hoặc ngược lại, gây ra hậu quả trên lãnh thổ Việt Nam…

Như vậy, với quy định trên thì Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực tuyệt đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam dù người đó là công dân Việt Nam, người nước ngoài, hay người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

Tuy nhiên, đối với đối tượng là người nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là trường hợp ngoại lệ được quy định ở Khoản 2, Điều này bao gồm các đối tượng được hưởng quyền miễn trừ tư pháp bao gồm 2 nhóm như sau:

Những người được miễn trừ theo pháp luật Việt Nam, theo hiệp định Quốc tế mà Việt Nam tham gia thì những đối tượng được hưởng các đặc quyền ngoại giao là các thành viên của đoàn ngoại giao trở lên.

Những người được miễn trừ theo thông lệ quốc tế thì vợ hoặc chồng hoặc con chưa thành niên của những người kể trên

Những người này có thể là những người sau đây: Những người đứng đầu nhà nước; các thành viên của chính phủ; những người đứng đầu các cơ quan ngoại giao; các thành viên của đoàn ngoài giao như đại sứ, tham tán đại sứ, bí thư, tùy viên, v.v..

2/ Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam bị dẫn độ về nước trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp 2007, người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam bị dẫn độ về nước trong các trường hợp sau:

– Người có hành vi phạm tội mà Bộ luật hình sự Việt Nam và pháp luật hình sự của nước yêu cầu quy định hình phạt tù có thời hạn từ một năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị Tòa án của nước yêu cầu xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại ít nhất sáu tháng.

– Hành vi phạm tội của người nước ngoài không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

– Trường hợp hành vi phạm tội của người nước ngoài xảy ra ngoài lãnh thổ của nước yêu cầu thì việc dẫn độ người phạm tội có thể được thực hiện nếu theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hành vi đó là hành vi phạm tội.

3/ Việt Nam có quyền từ chối dẫn độ tội phạm cho nước ngoài không?

Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định các trường hợp từ chối dẫn độ tội phạm nước ngoài như sau:

– Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;

+ Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;

+ Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án của Việt Nam kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam;

+ Người bị yêu cầu dẫn độ là người đang cư trú ở Việt Nam vì lý do có khả năng bị truy bức ở nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;

+ Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội danh đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước yêu cầu dẫn độ nhưng không đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp 2007.

– Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ trên, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam;

+ Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.

Trân trọng!

Tư vấn pháp luật