Hình thức, nội dung và cách thức nộp đơn khởi kiện

24/07/2024
Hình thức, nội dung và cách thức nộp đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện là đơn mà người khởi kiện nộp cho Tòa án để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hình thức, nội dung và cách thức để nộp đơn khởi kiện? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, quý bạn đọc hãy cùng Luật Emerald tìm hiểu nhé.

1. Quyền khởi kiện vụ án

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Quyền khởi kiện vụ án được quy định như sau:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Hình thức của đơn khởi kiện

Hình thức đơn khởi kiện được quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 3 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

– Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

 + Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn người đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

 + Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn người đại diện hợp pháp của cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

 + Cá nhân thuộc 2 trường hợp đã nêu trên là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng này phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

– Trường hợp cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

3. Nội dung đơn khởi kiện

Theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

– Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

– Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có); trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

– Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

– Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Tải mẫu Đơn khởi kiện mới nhất tại đây.

Lưu ý: Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Xem thêm bài viết Chứng cứ, chứng minh kèm theo đơn khởi kiện tại đây.

4. Cách thức nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền quyền giải quyết vụ án bằng những phương thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án;

– Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

– Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Cách xác định ngày khởi kiện:

– Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án thì ngày khởi kiện là ngày người khởi kiện nộp đơn.

– Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện bằng dịch vụ bưu chính thì ngày khởi kiện là ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi mà người khởi kiện gửi đơn. Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính thì ngày khởi kiện là ngày mà người khởi kiện gửi đơn tại dịch vụ bưu chính và người khởi kiện phải chứng minh ngày mà mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Trường hợp người khởi kiện không chứng minh được thì ngày khởi kiện sẽ là ngày mà Tòa án nhận được đơn khởi kiện từ dịch vụ bưu chính chuyển đến.

– Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

Mỹ Duyên

Trên đây là chia sẻ của Luật Emerald về “Hình thức, nội dung và cách thức nộp đơn khởi kiện. Nếu Quý vị cần giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900 299 289 hoặc gửi câu hỏi đến website emeraldlawfirm.vnhoặc email Emerald.VAA@gmail.com để được hỗ trợ, giải đáp kịp thời. Trân trọng cảm ơn. 

Tư vấn pháp luật